Câu hỏi:

23/02/2026 57 Lưu

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một nghiên cứu đo lượng CO₂ tiêu thụ (µmol CO₂/m²/s) của cây trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau. Các yếu tố thay đổi bao gồm: nhiệt độ (°C) và nồng độ CO₂ (ppm). Dữ liệu được trình bày trong bảng sau:

Điều kiện

Nhiệt độ

(°C)

Nồng độ CO₂

(ppm)

Lượng CO₂ tiêu thụ

(µmol CO₂/m²/s)

1

25

400

12

2

35

400

10

3

25

600

15

4

35

600

13

Dựa vào bảng số liệu trên, cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai:

a) Trong phạm vi nồng độ CO₂ từ 400 ppm đến 600 ppm, lượng CO₂ tiêu thụ tăng khi nồng độ CO₂ tăng.
Đúng
Sai
b) Ở cùng mức nồng độ CO₂, nhiệt độ cao hơn (35°C) làm giảm lượng CO₂ tiêu thụ.
Đúng
Sai
c) Ở nồng độ CO₂ 400 ppm, lượng CO₂ tiêu thụ giảm 3 µmol CO₂/m²/s khi nhiệt độ tăng từ 25°C lên 35°C.
Đúng
Sai
d) Ở nồng độ CO₂ 600 ppm, lượng CO₂ tiêu thụ thấp hơn ở 35°C so với 25°C vì cường độ quang hợp bị giảm
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đúng. Trong phạm vi nồng độ CO₂ từ 400 ppm đến 600 ppm, lượng CO₂ tiêu thụ tăng trong cả hai mức nhiệt độ (25°C và 35°C).

b) Đúng. Ở cùng mức nồng độ CO₂, khi nhiệt độ tăng từ 25°C lên 35°C, lượng CO₂ tiêu thụ giảm. Ví dụ:

- Ở 400 ppm: Từ 12 µmol CO₂/m²/s (25°C) giảm còn 10 µmol CO₂/m²/s (35°C).

- Ở 600 ppm: Từ 15 µmol CO₂/m²/s (25°C) giảm còn 13 µmol CO₂/m²/s (35°C).

c) Sai. Ở nồng độ CO₂ 400 ppm, khi nhiệt độ tăng từ 25°C lên 35°C, lượng CO₂ tiêu thụ giảm 2 µmol CO₂/m²/s, không phải 3 µmol CO₂/m²/s.

d) Sai. Ở nồng độ CO₂ 600 ppm, lượng CO₂ tiêu thụ thấp hơn ở 35°C (13 µmol CO₂/m²/s) so với 25°C (15 µmol CO₂/m²/s). Nguyên nhân là do nhiệt độ cao làm tăng hô hấp sáng, dẫn đến tiêu tốn thêm CO₂, làm giảm lượng CO₂ còn lại cho quang hợp chứ không phải do cường độ quang hợp giảm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) C được gọi là điểm cực thuận về nhiệt độ của loài 1.
Đúng
Sai
b) Khoảng BF là giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài 2. 
Đúng
Sai
c) F được gọi là điểm giới hạn trên về nhiệt độ của loài 2. 
Đúng
Sai
d) Một nhóm cá thể thuộc loài 1 di cư đến nơi ở mới có nhiệt độ nằm trong khoảng EF thì nhóm cá thể đó sinh trưởng và phát triển bình thường.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.                

b) Đúng.                

c) Đúng.

d) Sai. Khoảng EF không nằm trong giới hạn sinh thái của loài 1, các cá thể loài 1 rơi vào khoảng EF sẽ không sinh trưởng phát triển được.

Lời giải

ĐÁP ÁN: 123

Hướng dẫn giải

- 1, 2 đúng, nhìn chung theo thời gian, tỉ lệ con lai khác loài và đến giai đoạn ếch trưởng thành thì còn rất ít → điều này cũng chứng tỏ cơ chế cách li chủ yếu ở 2 loài này là cách li sau hợp tử theo hướng giảm sức sống con lai.

- 3 đúng, khi sống chung để tiết kiệm vật chất, thời gian và năng lượng thì mỗi loài có xu hướng sinh sản ở mùa khác loài còn lại.

- 4 sai, chọn lọc tự nhiên đào thải con lai khác loài có sức sống kém, do vậy theo thời gian trong ao nước này, mỗi loài sẽ có xu hướng sinh sản khác mùa (như trong các ao nước tự nhiên khác), điều này sẽ làm giảm tỉ lệ con lai khác loài (giảm dần về 0).

Câu 7

Trong các ví dụ dưới đây, có bao nhiêu ví dụ cho thấy sự ảnh hưởng của ánh sáng đến đời sống sinh vật?

(1) Các loài cây như bạch đàn, phi lao phân bố nơi quang đãng, tần trên tán cây rừng.

(2) Các loài cây như phong lan, vạn niên thanh sinh sống ở nơi có ánh sáng yếu, tầng dưới tán cây khác.

(3) Cây hoa cúc ra hoa trong điều kiện ngày ngắn, thanh long ra hoa trong điều kiện ngày dài.

(4) Ong, thằn lằn hoạt động kiếm ăn, bắt mồi vào ban ngày.

(5) Cú lợn, gấu mèo kiếm ăn vào ban đêm.

(6)  Chim én di cư từ phương Bắc đến phương Nam để tránh rét.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP