Câu hỏi:

26/02/2026 83 Lưu

Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} - 5x + 9}}{{x - 5}}\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) [NB] Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \[ - \;\frac{9}{5}\].
Đúng
Sai
b) [TH] Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {1\,;\,9} \right)\].
Đúng
Sai
c) [TH] Có đúng một điểm trên đồ thị hàm số cách đều hai trục tọa độ.
Đúng
Sai
d) [NB] Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \[y = 5\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Với \(x = 0 \Rightarrow y = - \frac{9}{5}\)

Þ Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \[ - \;\frac{9}{5}\].

Chọn ĐÚNG.

b) Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 5 \right\}\).

Þ Hàm số không nghịch biến trên khoảng \[\left( {1\,;\,9} \right)\].

Chọn SAI.

c) Xét điểm \(M\left( {a;b} \right)\) thuộc đồ thị hàm số Þ \(b = f\left( a \right) = \frac{{2{a^2} - 5a + 9}}{{a - 5}},a \ne 5\).

Khoảng cách từ \(M\) đến \(Ox\)\(d\left( {M,Ox} \right) = \left| b \right| = \left| {\frac{{2{a^2} - 5a + 9}}{{a - 5}}} \right|\)

Khoảng cách từ \(M\) đến \(Oy\)\(d\left( {M,Oy} \right) = \left| a \right|\)

Ta có \(d\left( {M,Ox} \right) = d\left( {M,Oy} \right) \Leftrightarrow \left| {\frac{{2{a^2} - 5a + 9}}{{a - 5}}} \right| = \left| a \right|\)

Trường hợp 1: \(\frac{{2{a^2} - 5a + 9}}{{a - 5}} = a \Leftrightarrow 2{a^2} - 5a + 9 = a\left( {a - 5} \right) \Leftrightarrow {a^2} + 9 = 0\) (Vô nghiệm).

Trường hợp 2: \(\frac{{2{a^2} - 5a + 9}}{{a - 5}} = - a \Leftrightarrow 2{a^2} - 5a + 9 = - a\left( {a - 5} \right) \Leftrightarrow 3{a^2} - 10a + 9 = 0\) (Vô nghiệm).

Vậy không có điểm nào trên đồ thị cách đều hai trục toạ độ.

Chọn SAI.

d) \[y = f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} - 5x + 9}}{{x - 5}} = 2x + 5 + \frac{{34}}{{x - 5}}\]

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {5^ - }} f\left( x \right) = - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {5^ + }} f\left( x \right) = + \infty \]

Þ Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là \(x = 5\).

Chọn SAI

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) bằng \(\frac{{16\sqrt 3 }}{3}\).
Đúng
Sai
b) Khoảng cách giữa \(AB\) và \(SD\) bằng \(\frac{{4\sqrt {57} }}{{19}}\).
Đúng
Sai
c) \(SH = \sqrt 3 \).
Đúng
Sai
d) Gọi \(E\) là giao điểm của \(CH\) và \(BK\), cosin của góc giữa hai đường thẳng \(SE\) và \(BC\) bằng \(\frac{m}{{n\sqrt {39} }}\) với \(m \in \mathbb{Z};n \in {\mathbb{N}^*}\); \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản. Giá trị của biểu thức \(T = 2m - n = 31\).
Đúng
Sai

Lời giải

Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 4. Lấy H,K lần lượt trên các cạnh AB,AD sao cho (ảnh 1)

a) Sai.

Ta có \(BH = 3HA \Rightarrow BH = \frac{3}{4}AB = 3\).

Xét tam giác \(SBH\) vuông tại \(H\)\(\tan \widehat {SBH} = \frac{{SH}}{{BH}} \Rightarrow SH = 3.\tan 30^\circ = \sqrt 3 \).

Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng \(\frac{1}{3} \cdot h.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.SH.\frac{1}{2}.AB.BC = \frac{1}{3}.\sqrt 3 .\frac{1}{2}{.4^2} = \frac{{8\sqrt 3 }}{3}\).

b) Đúng.

Ta có \(AB\parallel CD,\,\,CD \subset \left( {SDC} \right) \Rightarrow AB\parallel \left( {SDC} \right)\).

Khi đó \(d\left( {AB,SD} \right) = d\left( {AB,\left( {SDC} \right)} \right) = d\left( {H,\left( {SDC} \right)} \right)\).

Kẻ \(HM \bot DC\), \(HN \bot SM\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}DC \bot HM\\DC \bot SH\\HM,SH \subset \left( {SHM} \right)\end{array} \right. \Rightarrow DC \bot \left( {SHM} \right)\)\( \Rightarrow DC \bot HN\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}HN \bot DC\\HN \bot SM\\DC,SM \subset \left( {SDC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow HN \bot \left( {SDC} \right)\). Khi đó \(d\left( {H,\left( {SDC} \right)} \right) = HN\).

Mặt khác, ta có \(HM = AD = BC = 4\).

Xét tam giác \(SHM\) vuông tại \(H\), đường cao \(HN\) có:

\(\frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{M^2}}} = \frac{1}{{H{N^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{H{N^2}}} = \frac{{19}}{{48}} \Rightarrow HN = \frac{{4\sqrt {57} }}{{19}}\).

c) Đúng.

Dựa theo câu a), ta có \(SH = \sqrt 3 \).

d) Đúng.

Xét hai tam giác vuông \(ABK\) và \(BCH\) có:

\(AB = BC = 4,AK = BH = 3 \Rightarrow \Delta ABK = \Delta BCH\) (c-g-c).

\( \Rightarrow \widehat {ABK} = \widehat {BCH}\). Mà \(\widehat {ABK} + \widehat {KBC} = 90^\circ \) nên \(\widehat {BCH} + \widehat {KBC} = 90^\circ \)

Xét tam giác \(BHE\) có: \(\widehat {BCH} + \widehat {KBC} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {BEC} = 90^\circ \) hay \(CH \bot BK\) tại \(E\).

Dựng \(EI\parallel BC\,\,\left( {I \in BH} \right) \Rightarrow EI \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow EI \bot SI\).

Do đó \(\left( {SE,BC} \right) = \left( {SE,EI} \right) = \widehat {SEI}\)

Xét tam giác \(HBC\) có \(EI\parallel BC\) có \(\frac{{EI}}{{BC}} = \frac{{HE}}{{HC}}\) (Thales)

Mặt khác, tam giác \(HBC\) vuông tại \(B\), đường cao \(BE\) nên:

\(H{B^2} = HE.HC,\,\,H{C^2} = H{B^2} + B{C^2}\)

Khi đó \(\frac{{EI}}{{BC}} = \frac{{HE}}{{HC}} = \frac{{HE \cdot HC}}{{H{C^2}}} = \frac{{H{B^2}}}{{H{B^2} + B{C^2}}} = \frac{{{3^2}}}{{{3^3} + {4^2}}} = \frac{9}{{25}}\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}EI = \frac{9}{{25}}BC = \frac{{36}}{{25}}\\HE = \frac{9}{{25}} \cdot HC = \frac{9}{{25}} \cdot \sqrt {H{B^2} + B{C^2}} = \frac{9}{5}\end{array} \right.\)

Xét tam giác \(SEH\) vuông tại \(H\) có: \(SE = \sqrt {S{H^2} + H{E^2}} = \sqrt {3 + \frac{{81}}{{25}}} = \frac{{2\sqrt {39} }}{5}\)

Xét tam giác \(SEI\) vuông tại \(I\) có: \(\cos \widehat {SEI} = \frac{{EI}}{{SE}} = \frac{{18}}{{5\sqrt {39} }}\)

Do đó \(\cos \left( {SE,BC} \right) = \frac{{18}}{{5\sqrt {39} }}\).

Vậy \(T = 2m - n = 2.18 - 5 = 31\).

Lời giải

Đáp án: \(97\).

Số tam giác có ba đỉnh là đỉnh của đa giác là \(C_{20}^3 = 1140\) (tam giác).

Gọi \(\Omega \) là không gian mẫu của phép thử. Ta có \(n\left( \Omega \right) = C_{1140}^1 = 1140\).

Gọi \(A\) là biến cố chọn được tam giác có ba cạnh cùng màu.

Do đó, ba cạnh của tam giác là các đường chéo của đa giác. Ta có \(n\left( A \right) = C_{20}^3 - 20 - 20 \times 16 = 800\).

Vậy xác suất cần tìm là \(P\left( A \right) = \frac{{800}}{{1140}} = \frac{{40}}{{57}}.\)

Suy ra \(a = 40\), \(b = 57\)\( \Rightarrow a + b = 40 + 57 = 97\).

Câu 6

a) [NB] \[x = \frac{{11\pi }}{{32}}\] là một nghiệm của phương trình đã cho.
Đúng
Sai
b) [TH] Tất cả nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi 4 điểm trên đường tròn lượng giác.
Đúng
Sai
c) [TH] Tổng nghiệm dương nhỏ nhất và nghiệm âm lớn nhất của phương trình bằng \[\frac{{3\pi }}{4}\].
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Tổng các nghiệm trên khoảng \[\left( {\frac{\pi }{4};\frac{{19\pi }}{2}} \right)\] của phương trình đã cho là \[\frac{{6061\pi }}{{32}}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(y = 0\).                  
B. \(x = - 4\).                  
C. \(y = - 4\).                       
D. \(x = 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP