Câu hỏi:

28/02/2026 318 Lưu

Soda ( N a 2 C O 3 ) khi để lâu ngày bị chuyển hóa một phần thành N a H C O 3 và hút ẩm tạo thành hỗn hợp X gồm N a 2 C O 3 , N a H C O 3 H 2 O . Hòa tan hoàn toàn 12,3 gam X trong nước, thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho 25 mL dung dịch HCl 1M vào 10 mL dung dịch Y sau đó đun nhẹ. Chuẩn độ dung dịch thu được với chỉ thị phenolphthalein đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì thấy hết 25 mL dung dịch NaOH 0,2M.

Thí nghiệm 2: Cho 10 mL dung dịch NaOH 1M vào 10 mL Y sau đó thêm tiếp dung dịch B a C l 2 đến dư vào, lọc bỏ kết tủa. Chuẩn độ nước lọc với chỉ thị phenolphthalein đến khi màu hồng vừa mất thì hết 40 mL dung dịch HCl 0,2M.

Thành phần % N a 2 C O 3 đã bị chuyển hóa thành N a H C O 3

A.

5%.

B.

16%.

C.

10%.

D.

8%.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tính trong 10 mL dung dịch Y (tương đương với hòa tan 1,23 gam X vào nước)

Trong 1,23 gam X chứa { N a 2 C O 3 : a m o l N a H C O 3 : b m o l

* Thí nghiệm 1

2 H C l + N a 2 C O 3 2 N a C l + C O 2 + H 2 O 2 a a H C l + N a H C O 3 N a C l + C O 2 + H 2 O b b

Phản ứng chuẩn độ: N a O H + H C l N a C l + H 2 O

→ 2a + b = 0,025.1 – 0,025.0,2 = 0,02 (*)

* Thí nghiệm 2

N a O H + N a H C O 3 N a 2 C O 3 + H 2 O b b b B a C l 2 + N a 2 C O 3 B a C O 3 + 2 N a C l ( a + b )

Phản ứng chuẩn độ: H C l + N a O H N a C l + H 2 O (2)

→ b = 0,01.1 - 0,04.0,2 = 0,002 mol

Thay b vào phương trình (*) ta được a = 0,009 mol

Soda để lâu ngày có có phản ứng:

N a 2 C O 3 + C O 2 + H 2 O 2 N a H C O 3 b 2 b

Số mol N a 2 C O 3 ban đầu là a + b 2 = 0 , 0 1 m o l

Số mol N a 2 C O 3 bị chuyển hóa thành N a H C O 3 b 2 = 0 , 0 1 m o l

Thành phần % N a 2 C O 3 đã bị chuyển hóa thành N a H C O 3 là: 0 , 0 0 1 0 , 0 1 . 1 0 0 % = 1 0 %

Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Kim loại Cu được tách ra khỏi tinh thể C u S O 4 nhờ phản ứng với kim loại Fe.

B.

Kim loại Zn được tách ra khỏi ZnO bằng phương pháp nhiệt luyện.

C.

Kim loại Mg được tách ra khỏi dung dịch M g C l 2 bằng phương pháp điện phân.

D.

Kim loại Al được tách ra khỏi A l 2 O 3 bởi CO bằng phương pháp nhiệt luyện.

Lời giải

Phát biểu A sai, vì: Fe không tác dụng với tinh thể C u S O 4 mà Fe tác dụng với dung dịch C u S O 4 :

F e ( s ) + C u S O 4 ( a q ) C u ( s ) + F e S O 4 ( a q )

Phát biểu B đúng: ZnO + CO t o Zn + C O 2

Phát biểu C sai, vì: Kim loại Mg được tách ra khỏi muối M g C l 2 (dạng rắn) bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

Phát biểu D sai, vì: Kim loại Al được tách ra khỏi A l 2 O 3 bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

Chọn B.

Lời giải

Dung lượng phối trí của mỗi phối tử H2O trong phức chất [Cu(OH2)6]²⁺ hay [Cu(H2O)6]2+ là 1. Do mỗi phối tử H2O tạo 1 liên kết sigma với nguyên tử trung tâm.

Chọn D.

Câu 5

A. Benzene-1,4-diamine thuộc loại arylamine.

B. Các monomer tạo nên vật liệu Kevlar đều là hợp chất hữu cơ đa chức.

C. Công thức cấu tạo của Kevlar là: Kevlar là một polyamide có độ bền kéo rất cao. Loại vật liệu này được dùng để sản xuất áo chống đạn và mũ bảo hiểm cho quân đội. Kevlar được điều chế bằng phản ứng của hai chất sau:

Nhận xét (ảnh 2)

D. Kevlar được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP