Câu hỏi:

01/03/2026 4 Lưu

Có 20 câu hỏi trong một cuộc thi toán học. Điểm của mỗi câu hỏi được phân bổ theo cách sau: Nếu trả lời đúng được 5 điểm mỗi câu hỏi, nếu trả lời sai hoặc không trả lời được thì trừ 2 điểm mỗi câu hỏi. Bạn Ly phải trả lời đúng bao nhiêu câu hỏi nếu số điểm của bạn ấy là 79.

A. \[13\].                
B. \[15\].                
C. \[17\].                
D. \[19\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Nếu bạn ấy làm đúng cả 20 câu hỏi thì bạn được số điểm là: \(20 \cdot 5 = 100\) (điểm).

Bạn Ly làm mất số điểm là: \(100 - 79 = 21\) (điểm).

Mỗi câu hỏi làm sai bị hụt số điểm so với mỗi câu hỏi làm đúng là: \(5 + 2 = 7\) (điểm).

Số câu hỏi trả lời sai là: \(21:7 = 3\) (câu hỏi).

Số câu hỏi trả lời đúng của bạn Ly là: \(20 - 3 = 17\) (câu hỏi).

Vậy bạn Ly phải trả lời đúng 17 câu hỏi. Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 0,8

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ bên.

Phương trình Parabol có dạng \(y = a{x^2}\,\,\,\left( P \right)\).

\(\left( P \right)\) đi qua điểm có tọa độ \(\left( { - 6; - 18} \right)\), suy ra \( - 18 = a \cdot {\left( { - 6} \right)^2}\)

\( \Leftrightarrow a = - \frac{1}{2} \Rightarrow \left( P \right):y = - \frac{1}{2}{x^2}\). Từ hình vẽ ta có: \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}}\).

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi Parabol và đường thẳng AB: \(y = - \frac{1}{2}x_1^2\) là:

\({S_1} = 2\int\limits_0^{{x_1}} {\left[ { - \frac{1}{2}{x^2} - \left( { - \frac{1}{2}x_1^2} \right)} \right]dx} = \left. {2\left( { - \frac{1}{2} \cdot \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{1}{2}x_1^2 \cdot x} \right)} \right|_0^{{x_1}} = \frac{2}{3}x_1^3\).

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi Parabol và đường thẳng CD: \(y = - \frac{1}{2}x_2^2\) là:

\({S_2} = 2\int\limits_0^{{x_2}} {\left[ { - \frac{1}{2}{x^2} - \left( { - \frac{1}{2}x_2^2} \right)} \right]dx} = \left. {2\left( { - \frac{1}{2} \cdot \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{1}{2}x_2^2 \cdot x} \right)} \right|_0^{{x_2}} = \frac{2}{3}x_2^3\).

Từ giả thiết suy ra \({S_2} = 2{S_1} \Leftrightarrow x_2^3 = 2x_1^3 \Leftrightarrow \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \frac{1}{{\sqrt[3]{2}}}\). Vậy \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \frac{1}{{\sqrt[3]{2}}} \approx 0,8\).

Đáp án cần nhập là: \[0,8\].

Lời giải

(1) 18,4

Xét hàm số \(T =  - 0,008{t^3} - 0,16t + 28\) với \(t \in \left[ {1\,;\,\,10} \right].\)

Ta có \(T' =  - 0,024{t^2} - 0,16\) với \(t \in \left[ {1\,;\,\,10} \right].\)

Suy ra hàm số \(T\) nghịch biến trên đoạn \(\left[ {1\,;\,\,10} \right].\)

Nhiệt độ thấp nhất trong phòng đạt được là:

\({T_{\min }} = T\left( {10} \right) =  - 0,008 \cdot {10^3} - 0,16 \cdot 10 + 28 = 18,4\;\,\left( {^\circ C} \right)\).

Đáp án cần nhập là: \[18,4\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(2\cos \left( {2x + 1} \right)\).         
B. \(2\sin \left( {4x + 2} \right)\).
C. \( - 2\sin \left( {2x + 1} \right)\).       
D. \( - 2\sin \left( {4x + 2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[\frac{e}{2}\].   
B. \[5\ln 10\].         
C. \[\frac{{\log 5}}{{10}}\].         
D. \[\frac{{\ln 5}}{{10}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP