Câu hỏi:

01/03/2026 18 Lưu

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{3x - 5\sin 2x + {{\cos }^2}x}}{{{x^2} + 2}}\] bằng:

A. \( - \infty \).        
B. \(0\).                  
C. \(3\).                  
D. \( + \infty \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{3x - 5\sin 2x + {{\cos }^2}x}}{{{x^2} + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{3x}}{{{x^2} + 2}} - \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{5\sin 2x}}{{{x^2} + 2}} + \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{{{\cos }^2}x}}{{{x^2} + 2}}\]

\[{A_1} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{3x}}{{{x^2} + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{\frac{3}{x}}}{{1 + \frac{2}{{{x^2}}}}} = 0\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{ - 5}}{{{x^2} + 2}} = 0 \le {A_2} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{5\sin 2x}}{{{x^2} + 2}} \le \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{5}{{{x^2} + 2}} = 0 \Rightarrow {A_2} = 0\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{0}{{{x^2} + 2}} = 0 \le {A_3} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{{{\cos }^2}x}}{{{x^2} + 2}} \le \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{1}{{{x^2} + 2}} = 0 \Rightarrow {A_3} = 0\].

Vậy\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{3x - 5\sin 2x + {{\cos }^2}x}}{{{x^2} + 2}} = 0\]. Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 25

\[\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {{{\sin }^2}\frac{x}{4}{{\cos }^2}\frac{x}{4}dx}  = \frac{1}{4}\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {{{\sin }^2}\frac{x}{2}dx = \frac{1}{4}\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {\frac{{1 - \cos x}}{2}} \right)dx = \left. {\frac{1}{8}\left( {x - \sin x} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} = } } \frac{\pi }{{16}} - \frac{1}{8}\].

\( \Rightarrow P = a + b + c = 1 + 8 + 16 = 25\).

Đáp án cần nhập là: 25.

Câu 2

A. \({V_{\left( H \right)}} = \frac{{{a^3}}}{2}\).                
B. \({V_{\left( H \right)}} = \frac{{3{a^3}}}{4}\).                            
C. \({V_{\left( H \right)}} = \frac{{2{a^3}}}{3}\).                              
D. \({V_{\left( H \right)}} = \frac{{\pi {a^3}}}{4}\).

Lời giải

Đường thẳng \({d_1}:\frac{{x (ảnh 2)

Đặt hệ tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ, xét mặt cắt song song với mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) cắt trục \(Ox\) tại \(x\): thiết diện mặt cắt luôn là hình vuông có cạnh \(\sqrt {{a^2} - {x^2}} \) \(\left( {0 \le x \le a} \right)\).

Do đó thiết diện mặt cắt có diện tích: \(S\left( x \right) = {a^2} - {x^2}\).

Vậy \({V_{\left( H \right)}} = \int\limits_0^a {S\left( x \right){\rm{d}}x} \)\( = \int\limits_0^a {\left( {{a^2} - {x^2}} \right){\rm{d}}x} \)\( = \left. {\left( {{a^2}x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^a\)\( = \frac{{2{a^3}}}{3}\). Chọn C.

Câu 3

A. \(\frac{{35}}{{132}}\).                    
B. \(\frac{{35}}{{144}}\).  
C. \[\frac{2}{{11}}\].                                                            
D. \[\frac{{35}}{{66}}\]. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 4}}{1} = \frac{{z + 2}}{1}\].        
B. \[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{1}\].    
C. \[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{1}\].  
D. \[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 1}} = \frac{{z - 2}}{1}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP