Câu hỏi:

04/03/2026 36 Lưu

Read the passage carefully and choose the correct answers.

A number of factors related to the voice reveal the personality of the speaker. The first is the broad area of communication, which includes imparting information by use of language, communicating with a group or an individual and specialized communication through performance. A person conveys thoughts and ideas through choice of words, by a tone of voice that is pleasant or unpleasant, gentle or harsh, by the rhythm that is inherent within the language itself, and by speech rhythms that are flowing and regular or uneven and hesitant, and finally, by the pitch and melody of the utterance. When speaking before a group, a person's tone may indicate uncertainty or fright, confidence or calm. At interpersonal levels, the tone may reflect ideas and feelings over and above the words chosen, or may belie them. Here the participant’s tone can consciously or unconsciously reflect intuitive sympathy or antipathy, lack of concern or interest, fatigue, anxiety, enthusiasm or excitement, all of which are usually discernible by the acute listener. Public performance is a manner of communication that is highly specialized with its own techniques for obtaining effects by voice and /or gesture. The motivation derived from the text, and in the case of singing, the music, in combination with the performer's skills, personality, and ability to create empathy will determine the success of artistic, political, or pedagogic communication.

Second, the voice gives psychological clues to a person's self-image, perception of others, and emotional health. Self-image can be indicated by a tone of voice that is confident, pretentious, shy, aggressive, outgoing, or exuberant, to name only a few personality traits. Also the sound may give a clue to the facade or mask of that person, for example, a shy person hiding behind an overconfident front. How a speaker perceives the listener's receptiveness, interest, or sympathy in any given conversation can drastically alter the tone of presentation, by encouraging or discouraging the speaker. Emotional health is evidenced in the voice by free and melodic sounds of the happy, by constricted and harsh sound of the angry, and by dull and lethargic qualities of the depressed.

What does the passage mainly discuss? 

A. Communication styles. 
B. The function of the voice in performance. 
C. The production of speech. 
D.The connection between voice and personality

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Bài đọc thảo luận về nội dung gì?

A. Phong cách giao tiếp

B. Chức năng của giọng nói trong phần trình bày

C. Việc tạo ra một bài phát biểu

D. Sự liên hệ giữa giọng nói và tính cách

Dẫn chứng: Dựa vào nội dung câu đầu tiên của đoạn bài đọc “A number of factors related to the voice reveal the personality of the speaker” (rất nhiều yếu tố liên quan đến giọng nói bộc lộ tính cách của người nói).

→ Đáp án: D (Sự liên hệ giữa giọng nói và tính cách)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word "evidenced" in the last paragraph is closest in meaning to________.

A. indicated 
B. questioned 
C. exaggerated 
D. repeated

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Từ “evidenced” ở đoạn cuối cùng gần nghĩa nhất với từ nào

A. indicated (v) được chỉ ra

B. questioned (v) được hỏi

C. exaggerated (v) được phóng đại

D. repeated (v) được lặp lại

→ “evidenced”: được chứng minh = indicated: được chỉ ra

Câu 3:

The word “that” in paragraph 2 refer to_____.

A. Self-image 
B. personality 
C. tone of voice 
D. psychological

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Từ “that” ở đoạn số 2 ám chỉ_______

A. Sự nhận thức của bản thân

B. Tính cách

C. Giọng điệu

D. Thuộc tâm lý

Thông tin: Self-image can be indicated by a tone of voice that is confident, pretentious, shy, aggressive, outgoing, or exuberant, to name only a few personality traits. (That là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ đứng trước nó)

Dịch nghĩa: Sự tự nhận thức về bản thân có thể chỉ ra được bởi giọng nói tự tin, kiêu căng, nhút nhát, hung hăng, thân mật hoặc hồ hởi, ví dụ một vài nét tính cách đặc trưng.

Câu 4:

What does the author mean by stating that, "At interpersonal levels, tone may reflect ideas and feelings over and above the words chosen"?

A. Feelings are expressed with different words than ideas are. 
B. The tone of voice can carry information beyond the meaning of words. 
C. A high tone of voice reflects an emotional communication. 
D. Feelings are more difficult to express than ideas.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Tác giả có ngụ ý gì khi nói rằng “Ở mức độ tương tác giữa người với người, giọng nói có thể phản ánh ý kiến và cảm xúc vượt xa từ ngữ được chọn”.

A. Cảm xúc khó thể hiện hơn ý tưởng.

B. Giọng nói truyền tải thông tin nhiều hơn cả nghĩa của những từ đó.

C. Một giọng điệu cao của giọng nói phản ánh cuộc giao tiếp có nhiều cảm xúc

D. Cảm xúc được thể hiện bằng những từ ngữ khác nhau hơn là ý tưởng.

→ Đáp án B phù hợp nhất

Câu 5:

The word "derived" in paragraph one is closest in meaning to _____ .

A. obtained 
B. discussed 
C. registered 
D. prepared

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Từ “derived” ở đoạn một gần nghĩa nhất với từ nào

A. obtain (v) đạt được, nhận được

B. discuss (v) thảo luận

C. register (v) đăng kí

D. prepare (v) chuẩn bị

→ “derived”: có nguồn gốc từ, nhận được từ ~ obtained: nhận được

Dịch bài đọc:

Rất nhiều yếu tố liên quan đến giọng nói bộc lộ tính cách của người nói. Đầu tiên là phạm vi rộng lớn của sự giao tiếp, bao gồm việc truyền đạt thông tin bằng cách sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp với nhóm hay một người, và giao tiếp chuyên dụng qua sự trình bày. Một người sẽ truyền đạt những suy nghĩ và ý tưởng thông qua sự lựa chọn từ ngữ, bằng giọng điệu của lời nói dễ chịu hoặc khó chịu, nhẹ nhàng hoặc gay gắt, bằng sự nhịp nhàng vốn có trong bản thân ngôn ngữ, và bằng nhịp điệu của bài phát biểu trôi chảy và bình thường hoặc gồ ghề và do dự, và sau cùng là, bằng cường độ và giai điệu của cách nói. Khi đang nói trước một nhóm, giọng của một người có thể chỉ ra sự bất ổn hoặc sợ hãi, tự tin hoặc bình tĩnh. Ở mức độ giữa các cá nhân, giọng nói có thể phản ánh ý tưởng và cảm xúc bên cạnh những từ ngữ được chọn, hoặc có thể trái ngược với chúng. Ở đây, giọng nói của người tham gia có thể cố ý hoặc vô ý phản ánh sự đồng cảm trực giác hoặc ác cảm, thiếu quan tâm hoặc quan tâm, mệt mỏi, lo lắng, hăng hái hay phấn khích, tất cả đều có thể được người nghe tinh ý nhận ra. Việc trình diễn nơi công cộng là một cách thức giao tiếp được chuyên môn hóa cao với các kĩ thuật riêng của nó để đạt được hiệu quả bằng giọng nói và/ hoặc cử chỉ. Động lực có nguồn gốc từ văn bản, và trong trường hợp ca hát, âm nhạc, trong sự kết hợp với kỹ năng, tính cách và khả năng tạo sự đồng cảm của người trình bày sẽ xác định sự thành công của việc giao tiếp về nghệ thuật, chính trị hay giáo dục.

Thứ hai, giọng nói đem đến những manh mối tâm lý cho sự tự nhận thức về bản thân, nhận thức của người khác, và tình trạng cảm xúc. Sự tự nhận thức về bản thân có thể được chỉ ra bởi giọng nói tự tin, kiêu căng, nhút nhát, hung hăng, thân mật hoặc hồ hởi, ví dụ một vài nét tính cách đặc trưng. Ngoài ra âm thanh cũng có thể cho thấy manh mối về vẻ bề ngoài và mặt nạ của một người, ví dụ, một người nhút nhát thường ẩn giấu đằng sau vẻ ngoài quá tự tin. Làm thế nào người nói nắm được sự cảm thụ, sự quan tâm, hoặc sự đồng cảm của người nghe ở bất kỳ mọi cuộc trò chuyện có thể làm thay đổi mạnh mẽ giọng điệu của bài trình bày, bằng cách khuyến khích hoặc không khuyến khích người nói. Tình trạng cảm xúc được chỉ ra trong giọng nói bằng âm thanh mềm mại và du dương của sự hạnh phúc, bằng âm thanh thô và cọc cằn của sự tức giận, bằng sự buồn tẻ và lờ phờ của sự chán nản.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Human habit of displaying emotions 
B. A review of research on emotional expressions 
C. Ways to control emotional expressions 
D. Cultural universals in emotional expressions

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Tiêu đề chính của đoạn văn là:

A. Thói quen của con người về biểu lộ xúc cảm

B. Bình luận về các nghiên cứu về biểu lộ xúc cảm

C. Cách kiểm soát biểu lộ xúc cảm

D. Sự phổ biến trong sự biểu lộ xúc cảm

Thông tin: “You can usually tell when your friends are happy or angry by the looks on their faces or by their actions.”

Dịch nghĩa: Bạn thường có thể nói được khi bạn mình hạnh phúc hay tức giận qua vẻ nhìn trên khuôn mặt họ hoặc qua hành động của họ.

Câu 2

A. I know as much about it as she does. 
B. She know as much about it as I do. 
C. I don’t know as much about it as she does. 
D. She doesn’t know as much about it as I do.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Cô ấy biết nhiều về nó hơn tôi

A. Tôi biết nhiều về nó như cô ấy

B. Cô ấy biết nhiều về nó như tôi

C. Tôi không biết nhiều về nó như cô ấy

D. Cô ấy không biết nhiều về nó như tôi

Phân tích:

A. Sai: as much as = bằng ngược.

B. Sai: She knows as much as I do bằng nhau.

C. Đúng: I don’t know as much about it as she does Tôi không biết nhiều bằng cô ấy (tức cô ấy biết nhiều hơn).

D. Sai: ngược lại.

Chọn C.

Câu 3

A. He might have told us his new address. 
B. He should have told us his new address. 
C. He shouldn’t have told us his new address. 
D. It doesn’t matter that he didn’t tell us his new address.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. It was until we arrived at the airport that we realize our passports were still at home. 
B. We arrived at the airport and realized our passports are still at home. 
C. Not until had we arrived at the airport, we realized our passports were still at home. 
D. Not until we arrived at the airport did we realize our passports were still at home.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Having won the scholarship surprising everyone in the class. 
B. She has won the scholarship surprises everyone in the class. 
C. That she has won the scholarship surprises everyone in the class. 
D. What she has won the scholarship surprises everyone in the class.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Having just passed your final examination making your parents happy. 
B. You have just passed your final examination makes your parents happy. 
C. That you have just passed your final examination makes your parents happy. 
D. What you have just passed your final examination makes your parents happy.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP