Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
Sally paid for her travel in advance, but it wasn’t necessary.
Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
Sally paid for her travel in advance, but it wasn’t necessary.
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Câu gốc: Sally đã trả tiền đi lại trước, nhưng điều đó không cần thiết. Sally không cần thiết phải trả tiền đi lại trước.
→ Đã trả tiền, nhưng việc đó "không cần thiết" (wasn't necessary).
Phân tích:
A đúng: Needn't have + V3: Đáng lẽ không cần làm nhưng đã làm rồi.
B, C sai: Might/May not have (Có lẽ đã không) → Chỉ sự dự đoán, không chỉ sự cần thiết.
D sai: Couldn't have (Chắc chắn đã không thể) → Chỉ sự suy luận logic.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Toán, Văn, Anh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST, CD VietJack - Sách 2025 ( 13.600₫ )
- Trọng tâm Lí, Hóa, Sinh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST và CD VietJack - Sách 2025 ( 40.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Bão nhiệt đới là mạnh nhất trên trái đất.
B. Bão nhiệt đới có thể gây ra lũ lụt và phá hủy các công trình.
C. Một cơn bão nhiệt đới hình thành trên các đại dương và có sức mạnh rất lớn.
D. Bão nhiệt đới được gọi bằng nhiều tên khác nhau trên khắp thế giới.
Dẫn chứng: A tropical cyclone is a violent low pressure storm that usually occurs over warm oceans of over 80°F or 27°C. (câu đầu tiên ở đoạn 1)
The destruction associated with a tropical cyclone results not only from the force of the wind, but also from the storm surge and the waves it generates. (câu đầu tiên ở đoạn cuối)
Dịch nghĩa: Bão nhiệt đới là một cơn bão áp suất thấp dữ dội thường xảy ra trên các đại dương ấm hơn 80°F hoặc 27°C.
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
opposite (prep): ngược lại, trái
different (a): khác nhau
compared (compare, compared, compared) (v): so sánh
unlike (a, prep): không giống, khác với
Unlike + N (đứng đầu câu / mệnh đề với vai trò trạng ngữ): không như ...
Polar bears are in danger of dying out (6) _____ some other endangered animals, it's not hunters that are the problem, it's climate change.
Dịch nghĩa: Gấu Bắc Cực đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Khác với các loài bị đe dọa tuyệt chủng khác, vấn đề không phải do săn bắt mà là bởi biến đổi khí hậu.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.