Câu hỏi:

04/03/2026 37 Lưu

Read the passage carefully and choose the correct answers.

Nowadays people are more aware that wildlife all over the world is in (6) _____. Many species of animals are threatened, and could easily become (7) _____ if we do not make an effort to protect them. In some cases, animals are hunted for their fur or for other valuable parts of their bodies. Some birds, such as parrots, are caught (8) _____ and sold as pets. For many animals and birds the problem is that their habitat - the place where they live - is disappearing. More land is used for farms, for houses or industry, and there are fewer open spaces than there once were. Farmers use powerful chemicals to help them to grow better crops, but these chemicals pollute the environment and (9) _____ wildlife. The most successful animals on earth – human beings - will soon be the only ones (10) _____, unless we can solve this problem.

Nowadays people are more aware that wildlife all over the world is in (6) _____ 

A. threat 
B. problem 
C. danger 
D. vanishing

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

A. đe doạ

B. vấn đề

C. nguy hiểm (be) in danger: đang gặp nguy hiểm

D. vanishing: biến mất

Dịch nghĩa: Ngày nay con người có ý thức hơn về việc động vật hoang dã trên toàn thế giới đang gặp nguy hiểm.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Many species of animals are threatened, and could easily become (7) _____ if we do not make an effort to protect them. 

A. disappeared 
B. vanished 
C. extinct 
D. empty

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

A. disappeared: đã biến mất

B. vanished: đã biến mất

C. extinct: tuyệt chủng

D. empty: trống rỗng

Dịch nghĩa: Nhiều loài đang bị đe doạ, và rất có thể sẽ tuyệt chủng nếu chúng ta không bảo vệ chúng.

Câu 3:

Some birds, such as parrots, are caught (8) _____ and sold as pets. 

A. for life 
B. alive 
C. lively
D. for living

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

A. for life: vì cuộc sống

B. alive: còn sống

C. lively: sống động

D. for living: vì sự tồn tại

Dịch nghĩa: Một vài loài chim, như vẹt, bị bắt khi còn sống và bị bán làm thú cảnh.

Câu 4:

Farmers use powerful chemicals to help them to grow better crops, but these chemicals pollute the environment and (9) _____ wildlife. 

A. spoil 
B. wound 
C. wrong 
D. harm

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

A. spoil: làm hư, hỏng

B. wound: làm bị thương

C. wrong: sai sót

D. harm: làm hại

Dịch nghĩa: Người nông dân sử dụng hoá chất liều mạnh để trồng trọt tốt hơn, nhưng những hoá chất ấy lại làm ô nhiễm môi trường và làm hại sinh vật hoang dã.

Câu 5:

The most successful animals on earth – human beings - will soon be the only ones (10) _____, unless we can solve this problem. 

A. left 
B. over 
C. staying 
D. survive

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

A. left: còn lại

B. over: quá

C. staying: ở lại

D. survive: tồn tại

Dịch nghĩa: Loài vật cấp cao nhất trên trái đất – con người – sẽ sớm trở thành giống loài duy nhất còn lại, trừ khi ta có thể giải quyết vấn đề này.

 

Dịch bài đọc:

Ngày nay, mọi người nhận thức rõ hơn rằng động vật hoang dã trên khắp thế giới đang gặp nguy hiểm. Nhiều loài động vật bị đe dọa và có thể dễ dàng tuyệt chủng nếu chúng ta không nỗ lực bảo vệ chúng. Trong một số trường hợp, động vật bị săn bắt vì bộ lông hoặc những bộ phận có giá trị khác trên cơ thể. Một số loài chim, như vẹt, bị bắt sống và bán làm thú cưng. Đối với nhiều loài động vật và chim chóc, vấn đề nằm ở chỗ môi trường sống của chúng – nơi chúng sinh sống – đang dần biến mất. Nhiều đất đai được sử dụng cho nông trại, nhà cửa hoặc công nghiệp, và những không gian tự nhiên ngày càng ít hơn so với trước đây. Nông dân sử dụng các loại hóa chất mạnh để giúp họ trồng trọt tốt hơn, nhưng những hóa chất này làm ô nhiễm môi trường và gây hại cho động vật hoang dã. Loài vật thành công nhất trên trái đất – con người – rồi sẽ sớm trở thành loài duy nhất còn lại, trừ khi chúng ta có thể giải quyết vấn đề này.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 185 million 
B. 125 million 
C. 5 million 
D. 20 million

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Theo đoạn văn, mỗi ngày có khoảng bao nhiêu người di chuyển bằng máy bay?

A. 185 triệu

B. 125 triệu

C. 5 triệu

D. 20 triệu

Dẫn chứng: Subway systems worldwide carry 155 million passengers each day. That’s more than 30 times the number carried by all the world’s airplanes.

Dịch nghĩa: Hệ thống tàu điện ngầm trên toàn thế giới phục vụ 155 triệu khách mỗi ngày, gấp khoảng hơn 30 lần số lượng di chuyển bằng máy bay.

Chọn C.

Câu 2

A. So dangerous were the weather conditions become that people were evacuated to safer parts of the city. 
B. Such dangerous did the weather conditions become that people were evacuated to safer parts of the city. 
C. So dangerous did the weather conditions become that people were evacuated to safer parts of the city. 
D. The weather conditions became such dangerous that people were evacuated to safer parts of the city.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Điều kiện thời tiết trở nên rất nguy hiểm. Mọi người đã được sơ tán đến những nơi an toàn hơn của thành phố.

Cấu trúc câu nhấn mạnh “so/such...that”:

S + be + so + adj + that + S + V

= S + động từ chỉ tri giác + so + adj + that + S + V

= SO + ADJ + BE (chia) + S + THAT + S + V + O (Đảo ngữ)

= S + V + such + (a/an) + adj + N + that + S + V

= SUCH + BE + (+ A/AN) + ADJ + N + THAT + S + V + O (Đảo ngữ)

A. So dangerous were the weather conditions become that people were evacuated to safer

parts of the city.

Sai vì become là động từ thường nên ta phải dùng did để làm động từ đảo ngữ.

B. Such dangerous did the weather conditions become that people were evacuated to safer parts of the city.

Sai vì sau such là danh từ không phải tính từ.

C. So dangerous did the weather conditions become that people were evacuated to safer parts of the city.

Đúng cấu trúc.

D. The weather conditions became such dangerous that people were evacuated to safer parts of the city.

Sai vì sau “such” là danh từ không phải tính từ.

Câu 3

A. Having attended a conference on ocean reservation, Minh became more involved in environmental activities. 
B. Attended a conference on ocean reservation, Minh became more involved in environmental activities. 
C. Having attend a conference on ocean reservation, Minh became more involved in environmental activities. 
D. Attending a conference on ocean reservation, Minh became more involved in environmental activities.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Packing our products in recyclable materials, we make them environmentally-friendly. 
B. Our products are packed in recycled materials to be environmentally-friendly. 
C. Packed in recyclable materials, our products were environmentally-friendly. 
D. The recyclable package of our products make them look environmentally-friendly.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. No matter how loud he can shout, I won’t take any notice. 
B. He can shout even louder won’t take any of my notice. 
C. Whatever ability he shout won’t take notice of me. 
D. However loud he can shout, but I won’t take any notice.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. As was the explosion devastating that we felt the impact of it a mile away. 
B. The explosion was such devastating that we felt the impact of it a mile away. 
C. So devastating was the explosion that we felt the impact of it a mile away. 
D. However devastating the explosion was, we felt the impact of it a mile away.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP