Read the passage carefully and choose the correct answers.
Nowadays people are more aware that wildlife all over the world is in (6) _____. Many species of animals are threatened, and could easily become (7) _____ if we do not make an effort to protect them. In some cases, animals are hunted for their fur or for other valuable parts of their bodies. Some birds, such as parrots, are caught (8) _____ and sold as pets. For many animals and birds the problem is that their habitat - the place where they live - is disappearing. More land is used for farms, for houses or industry, and there are fewer open spaces than there once were. Farmers use powerful chemicals to help them to grow better crops, but these chemicals pollute the environment and (9) _____ wildlife. The most successful animals on earth – human beings - will soon be the only ones (10) _____, unless we can solve this problem.
Nowadays people are more aware that wildlife all over the world is in (6) _____
Read the passage carefully and choose the correct answers.
Nowadays people are more aware that wildlife all over the world is in (6) _____. Many species of animals are threatened, and could easily become (7) _____ if we do not make an effort to protect them. In some cases, animals are hunted for their fur or for other valuable parts of their bodies. Some birds, such as parrots, are caught (8) _____ and sold as pets. For many animals and birds the problem is that their habitat - the place where they live - is disappearing. More land is used for farms, for houses or industry, and there are fewer open spaces than there once were. Farmers use powerful chemicals to help them to grow better crops, but these chemicals pollute the environment and (9) _____ wildlife. The most successful animals on earth – human beings - will soon be the only ones (10) _____, unless we can solve this problem.
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
A. đe doạ
B. vấn đề
C. nguy hiểm (be) in danger: đang gặp nguy hiểm
D. vanishing: biến mất
Dịch nghĩa: Ngày nay con người có ý thức hơn về việc động vật hoang dã trên toàn thế giới đang gặp nguy hiểm.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Many species of animals are threatened, and could easily become (7) _____ if we do not make an effort to protect them.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
A. disappeared: đã biến mất
B. vanished: đã biến mất
C. extinct: tuyệt chủng
D. empty: trống rỗng
Dịch nghĩa: Nhiều loài đang bị đe doạ, và rất có thể sẽ tuyệt chủng nếu chúng ta không bảo vệ chúng.
Câu 3:
Some birds, such as parrots, are caught (8) _____ and sold as pets.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
A. for life: vì cuộc sống
B. alive: còn sống
C. lively: sống động
D. for living: vì sự tồn tại
Dịch nghĩa: Một vài loài chim, như vẹt, bị bắt khi còn sống và bị bán làm thú cảnh.
Câu 4:
Farmers use powerful chemicals to help them to grow better crops, but these chemicals pollute the environment and (9) _____ wildlife.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
A. spoil: làm hư, hỏng
B. wound: làm bị thương
C. wrong: sai sót
D. harm: làm hại
Dịch nghĩa: Người nông dân sử dụng hoá chất liều mạnh để trồng trọt tốt hơn, nhưng những hoá chất ấy lại làm ô nhiễm môi trường và làm hại sinh vật hoang dã.
Câu 5:
The most successful animals on earth – human beings - will soon be the only ones (10) _____, unless we can solve this problem.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
A. left: còn lại
B. over: quá
C. staying: ở lại
D. survive: tồn tại
Dịch nghĩa: Loài vật cấp cao nhất trên trái đất – con người – sẽ sớm trở thành giống loài duy nhất còn lại, trừ khi ta có thể giải quyết vấn đề này.
Dịch bài đọc:
Ngày nay, mọi người nhận thức rõ hơn rằng động vật hoang dã trên khắp thế giới đang gặp nguy hiểm. Nhiều loài động vật bị đe dọa và có thể dễ dàng tuyệt chủng nếu chúng ta không nỗ lực bảo vệ chúng. Trong một số trường hợp, động vật bị săn bắt vì bộ lông hoặc những bộ phận có giá trị khác trên cơ thể. Một số loài chim, như vẹt, bị bắt sống và bán làm thú cưng. Đối với nhiều loài động vật và chim chóc, vấn đề nằm ở chỗ môi trường sống của chúng – nơi chúng sinh sống – đang dần biến mất. Nhiều đất đai được sử dụng cho nông trại, nhà cửa hoặc công nghiệp, và những không gian tự nhiên ngày càng ít hơn so với trước đây. Nông dân sử dụng các loại hóa chất mạnh để giúp họ trồng trọt tốt hơn, nhưng những hóa chất này làm ô nhiễm môi trường và gây hại cho động vật hoang dã. Loài vật thành công nhất trên trái đất – con người – rồi sẽ sớm trở thành loài duy nhất còn lại, trừ khi chúng ta có thể giải quyết vấn đề này.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Sách - Sổ tay kiến thức trọng tâm Vật lí 10 VietJack - Sách 2025 theo chương trình mới cho 2k9 ( 31.000₫ )
- Trọng tâm Lí, Hóa, Sinh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST và CD VietJack - Sách 2025 ( 40.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Theo đoạn văn, mỗi ngày có khoảng bao nhiêu người di chuyển bằng máy bay?
A. 185 triệu
B. 125 triệu
C. 5 triệu
D. 20 triệu
Dẫn chứng: Subway systems worldwide carry 155 million passengers each day. That’s more than 30 times the number carried by all the world’s airplanes.
Dịch nghĩa: Hệ thống tàu điện ngầm trên toàn thế giới phục vụ 155 triệu khách mỗi ngày, gấp khoảng hơn 30 lần số lượng di chuyển bằng máy bay.
Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Điều kiện thời tiết trở nên rất nguy hiểm. Mọi người đã được sơ tán đến những nơi an toàn hơn của thành phố.
→ Cấu trúc câu nhấn mạnh “so/such...that”:
S + be + so + adj + that + S + V
= S + động từ chỉ tri giác + so + adj + that + S + V
= SO + ADJ + BE (chia) + S + THAT + S + V + O (Đảo ngữ)
= S + V + such + (a/an) + adj + N + that + S + V
= SUCH + BE + (+ A/AN) + ADJ + N + THAT + S + V + O (Đảo ngữ)
A. So dangerous were the weather conditions become that people were evacuated to safer
parts of the city.
→ Sai vì become là động từ thường nên ta phải dùng did để làm động từ đảo ngữ.
B. Such dangerous did the weather conditions become that people were evacuated to safer parts of the city.
→ Sai vì sau such là danh từ không phải tính từ.
C. So dangerous did the weather conditions become that people were evacuated to safer parts of the city.
→ Đúng cấu trúc.
D. The weather conditions became such dangerous that people were evacuated to safer parts of the city.
→ Sai vì sau “such” là danh từ không phải tính từ.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.