Câu hỏi:

04/03/2026 6 Lưu

Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

All the children will receive a prize, whatever their score in the competition.

A. No matter how their score in the competition is, all the children will receive a prize. 
B. Each children will receive a prize no matter what their score is in the competition. 
C. Each children will receive a prize no matter how much their score in the competition is. 
D. All the children will receive a prize no matter what their score is in the competition.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Câu gốc: Tất cả trẻ em sẽ nhận được giải thưởng, bất kể điểm số của chúng trong cuộc thi là bao nhiêu.

(Cấu trúc: whatever + danh từ = bất kể cái gì).

Đáp án đúng là D: Tất cả trẻ em sẽ nhận được giải thưởng bất kể điểm số của chúng trong cuộc thi là bao nhiêu.

Xét các đáp án:

Câu D đúng: Cụm "no matter what their score is" (bất kể điểm số là gì) đồng nghĩa hoàn toàn với "whatever their score" ở câu gốc. Cấu trúc này đúng ngữ pháp và giữ nguyên đối tượng "All the children".

- A sai: Sai cấu trúc ngữ pháp. "No matter how" phải đi kèm với một tính từ hoặc trạng từ (ví dụ: No matter how high their score is). Ở đây "their score" là một cụm danh từ nên không dùng "how" theo cách này được.

- B sai: Sai lỗi ngữ pháp cơ bản. Sau "Each" phải là danh từ số ít (Each child), trong khi câu này dùng "Each children" (số nhiều) là sai.

- C sai: Gặp cả hai lỗi của câu B và câu A. Thứ nhất là dùng "Each children" (sai danh từ số nhiều). Thứ hai là dùng "how much their score is" không tự nhiên và không đúng cấu trúc nhấn mạnh bằng "whatever/no matter what" đối với danh từ "score".

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

A. carrying (v): khuôn vác

B. producing (v): sản xuất

C. making (v): tạo ra

D. doing (v): làm

The popular image of student life is of young people with few responsibilities enjoying themselves and (1) _____ very little work.

Dịch nghĩa: Hình ảnh phổ biến về cuộc sống sinh viên là những con người trẻ tuổi, có ít trách nhiệm với bản thân và làm rất ít việc.

Câu 2

A. the prejudice that existed in Atlanta 
B. the neighborhood King grew up in 
C. Martin Luther King's childhood 
D. Martin Luther King's grandfather

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Đoạn văn chủ yếu về vấn đề gì?

A. Định kiến tồn tại ở Atlanta

B. Hàng xóm nơi mà King lớn lên

C. Tuổi thơ của Martin Luther King

D. Ông của Martin Luther King

Bài viết tập trung về tuổi thơ của Martin Luther King, đoạn 1 nói về bối cảnh gia đình, đoạn 2 nói về bối cảnh xã hội của ông. Đáp án A và D quá chi tiết, không thể là nội dung bao quát toàn bài. Đáp án B thì quá chung chung.

Câu 3

A. Thinking he had made a mistake somewhere, he would go through his calculations again. 
B. Thinking he must have made a mistake somewhere, he went through his calculations again. 
C. He went through his calculations again before he went through of making a mistake somewhere. 
D. He thought to have made a mistake somewhere and had gone through his calculations again.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. It’s easy for young students not to live on their own.
B. It’s not easy for young students to live on their own. 
C. It’s not easy to young students for live on their own.
D. It’s not for young students easy to live on their own.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. My mother scolded me to spend the weekend revising for my exam.
B. My mother advised me to spend the weekend revising for my exam.
C. My mother suggested me to spend the weekend revising for my exam.
D. My mother obliged me to spend the weekend revising for my exam.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. I think he mustn't have been late for the job interview. 
B. I hear he hasn't been late for the job interview. 
C. I remember he wasn't late for the job interview. 
D. I wish he hadn't been late for the job interview.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. It is high time you gave up your prejudices. 
B. There is not enough time to give your prejudices. 
C. There is no point giving up your prejudices. 
D. It is too early for you to give up your prejudices

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP