Read the passage carefully and choose the correct answers.
In the past, people bought goods using (6) _______. They rarely borrowed money from financial institutions and only when they had saved the money did they buy what they wanted.
Recently, however, there have been great changes in the way people purchase goods. To begin with, some people pay for things by cheque, (7) ______ others prefer monthly installments rather than paying the whole amount at once. Most consumers, though, prefer to buy things using their credit cards. (8) _______, it is thought that there are benefits to having a credit card. Apart from the fact that credit cards are handy, some stores offer bonus points to people making purchases, while others give discounts on certain products.
On the other hand, credit cards must be used wisely because they can prove disastrous. In the long run, consumers find that they can’t (9) _______ without their credit cards and constantly rely on them, as they are “easy money”. As a result, some people lose control of their finances, spending more than they should and end up not being able to (10) _______. So they end up in debt and have difficulty in paying it back.
In the past, people bought goods using (6) _______.
Read the passage carefully and choose the correct answers.
In the past, people bought goods using (6) _______. They rarely borrowed money from financial institutions and only when they had saved the money did they buy what they wanted.
Recently, however, there have been great changes in the way people purchase goods. To begin with, some people pay for things by cheque, (7) ______ others prefer monthly installments rather than paying the whole amount at once. Most consumers, though, prefer to buy things using their credit cards. (8) _______, it is thought that there are benefits to having a credit card. Apart from the fact that credit cards are handy, some stores offer bonus points to people making purchases, while others give discounts on certain products.
On the other hand, credit cards must be used wisely because they can prove disastrous. In the long run, consumers find that they can’t (9) _______ without their credit cards and constantly rely on them, as they are “easy money”. As a result, some people lose control of their finances, spending more than they should and end up not being able to (10) _______. So they end up in debt and have difficulty in paying it back.
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
cash (n): tiền mặt
currency (n): đồng tiền, tiền tệ
change (n): tiền lẻ, tiền thừa
notes (n): tờ tiền giấy (phân biệt với tiền xu)
In the past, people bought goods using (6) _______.
Dịch nghĩa: Trước đây, mọi người mua hàng hóa bằng tiền mặt.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
To begin with, some people pay for things by cheque, (7) ______ others prefer monthly installments rather than paying the whole amount at once.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
when + mệnh đề chỉ thời gian: khi
while + mệnh đề: trong khi/ mặc dù
why + mệnh đề: vì sao
what + mệnh đề: những gì
To begin with, some people pay for things by cheque, (7) ______ others prefer monthly installments rather than paying the whole amount at once.
Dịch nghĩa: Trước hết, một số người trả tiền cho mọi thứ bằng séc, trong khi những người khác thích trả góp hàng tháng hơn là trả toàn bộ số tiền cùng một lúc.
Câu 3:
Most consumers, though, prefer to buy things using their credit cards. (8) _______, it is thought that there are benefits to having a credit card.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Last but not least: Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng
Every now and then: Thỉnh thoảng
One by one: Từng cái một
By and large: Nói chung là
(8) _______, it is thought that there are benefits to having a credit card.
Dịch nghĩa: Nói chung, người ta cho rằng có những lợi ích khi có thẻ tín dụng.
Câu 4:
In the long run, consumers find that they can’t (9) _______ without their credit cards and constantly rely on them, as they are “easy money”.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
be (v): thì, là, ở
make (v): làm (tạo ra sản phẩm)
do (v): làm (những việc liên quan đến học tập, nghề nghiệp,…); chỉ hoạt động chung chung
go (v): đi
In the long run, consumers find that they can’t do without their credit cards and constantly rely on them
Dịch nghĩa: Về lâu dài, người tiêu dùng nhận thấy rằng họ không thể xoay xở mà không có thẻ tín dụng.
Câu 5:
As a result, some people lose control of their finances, spending more than they should and end up not being able to (10) _______.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
do business: kinh doanh
do their best: làm hết sức
make matters worse: khiến vấn đề tồi tệ hơn
make ends meet: kiếm đủ tiền để sống
Dịch nghĩa: Kết quả là, một số người mất kiểm soát tài chính của họ, vung tay quá trán và cuối cùng không có đủ tiền để sống.
Dịch bài đọc:
Trước đây, người ta mua hàng hóa bằng tiền mặt. Họ hiếm khi vay tiền từ các tổ chức tài chính và chỉ khi họ đã tiết kiệm được tiền, họ mới mua những gì họ muốn.
Tuy nhiên, gần đây, đã có những thay đổi lớn trong cách mọi người mua hàng hóa. Trước hết, một số người trả tiền cho mọi thứ bằng séc, trong khi những người khác thích trả góp hàng tháng hơn là trả toàn bộ số tiền cùng một lúc. Tuy nhiên, hầu hết người tiêu dùng thích mua hàng hóa bằng thẻ tín dụng của họ. Nhìn chung, người ta cho rằng dùng thẻ tín dụng rất có lợi. Ngoài sự tiện dụng, một số cửa hàng còn tặng điểm thưởng cho những người mua hàng, trong khi những tiệm khác giảm giá cho một số sản phẩm.
Mặt khác, thẻ tín dụng phải được sử dụng một cách khôn ngoan vì chúng có thể cũng có thể là thảm họa. Về lâu dài, người tiêu dùng nhận thấy rằng họ không thể làm gì được mà không cần thẻ tín dụng và liên tục phụ thuộc vào chúng, vì chúng là “tiền dễ dàng sử dụng”. Kết quả là, một số người mất kiểm soát tài chính vung tay quá trán và cuối cùng không đủ tiền để sống. Vì vậy, họ chìm ngập trong nợ nần và gặp khó khăn trong việc trả lại.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Sách - Sổ tay kiến thức trọng tâm Vật lí 10 VietJack - Sách 2025 theo chương trình mới cho 2k9 ( 31.000₫ )
- Trọng tâm Lí, Hóa, Sinh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST và CD VietJack - Sách 2025 ( 40.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Ý chính của bài là gì?
A. Một loại tiền tệ mới trong thế giới ảo
B. Một cách kinh doanh trong thế giới ảo
C. Một thay thế cho bitcoin được tạo bởi Nakamoto
D. Tương lai của bitcoin trong thế giới thực.
Bài đọc nói về Bitcoin, một loại tiền ảo
→ Chọn A.
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Anh ta là một giám đốc bất tài. Công ty thua lỗ rất nhiều.
= B. Nếu không phải do sự yếu kém của giám đốc, công ty đã không thua lỗ mất nhiều tiền
→ Đáp án B phù hợp nhất về nghĩa và cấu trúc câu điều kiện loại 3.
If it hadn’t been for N/Ving, S + would/could have Vp2
→ Diễn tả một hành động không có thật trong quá khứ.
Note: Nếu vế đầu đảo ngữ, ta có: Had it not been for N/Ving: nếu không vì, nếu không có
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.