Câu hỏi:

04/03/2026 78 Lưu

Read the passage carefully and choose the correct answers.

For a time, the Hubble telescope was the brunt of jokes and subject to the wrath of those who believed the U.S. government had spent too much money on space projects that served no valid purpose. The Hubble was sent into orbit with a satellite by the Space Shuttle Discovery in 1990 amid huge hype and expectation. Yet after it was in position, it simply did not work, because the primary mirror was misshapen. It was not until 1993 that the crew of the Shuttle Endeavour arrived like roadside mechanics, opened the hatch that was installed for the purpose, and replaced the defective mirror with a good one.

Suddenly, all that had originally been expected came true. The Hubble telescope was indeed the “window on the universe,” as it had originally been dubbed. When you look deep into space, you are actually looking back through time, because even though light travels at 186,000 miles a second, it requires time to get from one place to another. In fact, it is said that in some cases, the Hubble telescope is looking back eleven billion years to see galaxies already forming. The distant galaxies are speeding away from Earth, some traveling at the speed of light.

Hubble has viewed exploding stars such as the Eta Carinae, which clearly displayed clouds of gas and dust billowing outward from its poles at 1.5 million miles an hour. Prior to Hubble, it was visible from traditional telescopes on earth, but its details were not ascertainable. But now, the evidence of the explosion is obvious. The star still burns five million times brighter than the sun and illuminates clouds from the inside.

Hubble has also provided a close look at black holes, which are described as cosmic drains. Gas and dust swirl around the drain and are slowly sucked in by the incredible gravity. It has also looked into an area that looked empty to the naked eye and, within a region the size of a grain of sand, located layer upon layer of galaxies, with each galaxy consisting of billions of stars.

The Hubble telescope was named after Edwin Hubble, a 1920s astronomer who developed a formula that expresses the proportional relationship of distances between clusters of galaxies and the speeds at which they travel. Astronomers use stars known as Cepheid variables to measure distances in space. These stars dim and brighten from time to time, and they are photographed over time and charted. All the discoveries made by Hubble have allowed astronomers to learn more about the formation of early galaxies.

The author states that the Hubble was not always popular because __________ . 

A. it was more expensive than most space shuttles. 
B. many people believed space exploration was a waste of time. 
C. people were afraid of what might be found. 
D. it was defective for its first three years in space.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Tác giả cho rằng không phải lúc nào Hubble cũng phổ biến vì?

A. Nó đắt hơn hầu hết các loại tàu con thoi khác.

B. Nhiều người tin rằng du hành vũ trụ chỉ tốn thời gian.

C. Con người sợ thứ mình có thể tìm được.

D. Nó gặp sai sót nhiều trong không gian trong 3 năm đầu.

Dẫn chứng: Yet after it was in position, it simply did not work, because the primary mirror was misshapen. It was not until 1993 that the crew of Shuttle Endeavour arrived like roadside mechanics, opened the hatch that was installed for the purpose, and replaced the defective mirror with a good one.

Dịch nghĩa: Nhưng sau khi được đưa vào hoạt động, nó lại không hiệu quả, vì gương chính bị tạo hình sai. Phải đến năm 1993, khi các thành viên của tàu Endeavour đến như thợ sửa máy bên lề đường, mở cửa tàu và thay gương hỏng bằng một cái gương mới, nó mới bình thường trở lại.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word brunt in the first sentence is closest in meaning to __________ . 

A. expense 
B. unhappiness
C. subject 
D. contentment

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Từ “brunt” gần nghĩa với từ nào nhất?

the brunt of something: đối tượng chính (hứng chịu sự chỉ trích, nhạo báng hoặc đòn tấn công...)

A. expense (n): chi phí

B. unhappiness (n): sự không vui

C. subject (n): chủ đề

D. contentment (n): sự bằng lòng

=> brunt = subject

Dịch nghĩa: Trong một khoảng thời gian, kính viễn vọng Hubble đã là chủ đề để chế giễu và thể hiện sự phẫn nộ của những người tin rằng chính quyền Hoa Kì đã bỏ ra quá nhiều tiền vào những dự án nghiên cứu vũ trụ không phục vụ một mục đích cụ thể nào.

Câu 3:

The author implies that at the time the Hubble was initially deployed from the Earth _______ . 

A. there was little attention paid to it. 
B. it was already known that the mirror was defective. 
C. there was considerable excitement about potential uses. 
D. all attention was focused on the space shuttle, not the Hubble.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Nhà văn cho rằng tại thời điểm Hubble được triển khai ngoài Trái Đất:

A. hầu như không có sự chú ý nào hướng đến nó.

B. nhiều người tin rằng khai thác vũ trụ chỉ tốn thời gian.

C. có một sự phấn khích lớn về tiềm năng của nó.

D. tất cả mọi sự chú ý đều được dồn vào tàu con thoi, không phải Hubble.

Dẫn chứng: “The Hubble was sent into orbit with amid huge hype and expectation.”

Dịch nghĩa: Hubble được phóng vào quỹ đạo giữa sự phấn khích và kì vọng lớn.

Câu 4:

The author compares the astronauts of the Endeavour to __________ . 

A. astronomers. 
B. mechanics. 
C. politicians. 
D. scientists.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Tác giả so sánh các phi hành gia của phi thuyền Endeavour với:

A. nhà thiên văn học

B. thợ sửa máy

C. chính trị gia

D. nhà khoa học

Dẫn chứng: the crew of Shuttle Endeavour arrived like roadside mechanics

Dịch nghĩa: Các thành viên của tàu Endeavour đã đến như thợ sửa máy bên lề đường.

Câu 5:

The word billowing in the third paragraph is closest in meaning to __________ . 

A. sitting 
B. exploding 
C. stopping 
D. pouring

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Từ “billowing” ở đoạn 3 gần nghĩa với từ nào nhất?

A. sitting (v): ngồi

B. exploding (v): phát nổ

C. stopping (v): dừng lại

D. pouring (v): tràn ra = billowing (v)

Câu 6:

The author implies that the satellite that carries the Hubble was specifically designed so that ________ . 

A. maintenance could be done by traveling astronauts.
B. the Hubble could move easily. 
C. the mirror could contract and expand. 
D. the known defective mirror could be replaced in space rather than on Earth.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Nhà văn cho rằng vệ tinh mang Hubble được thiết kế cụ thể để:

A. các phi hành gia có thể thực hiện việc bảo trì/sửa chữa

B. Hubble có thể di chuyển dễ dàng.

C. cái gương có thể co lại và dãn ra.

D. cái gương bị hỏng có thể được thay thế ở ngoài vũ trụ thay vì trên Trái Đất.

Thông tin: It was not until 1993 that the crew of the Shuttle Endeavour arrived like roadside mechanics, opened the hatch that was installed for the purpose, and replaced the defective mirror with a good one.

Dịch nghĩa: Chỉ đến năm 1993, khi các thành viên của tàu Endeavour đến như thợ sửa máy bên lề đường, mở cửa tàu và thay gương hỏng bằng một cái gương mới, nó mới bình thường trở lại.

Câu 7:

The author states that Edwin Hubble ___________ . 

A. developed the Hubble telescope. 
B. developed a mathematical formula to measure speed and distances between galaxies. 
C. was the first person to use the Hubble telescope. 
D. was a politician who sponsored funding in Congress.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Nhà văn đã chỉ ra rằng Edwin Hubble:

A. phát triển kính viễn vọng Hubble.

B. phát triển thuật toán để đo tốc độ và khoảng cách giữa các ngân hà.

C. là người đầu tiên dùng kính viễn vọng Hubble.

D. là một chính trị gia đã tài trợ cho Quốc hội.

Thông tin: The Hubble telescope was named after Edwin Hubble, a 1920s astronomer who developed a formula that expresses the proportional relationship of distances between clusters of galaxies and the speeds at which they travel.

Dịch nghĩa: Kính viễn vọng Hubble được đặt tên theo nhà thiên văn Edwin Hubble, một nhà thiên văn học vào những năm 1920, người đã phát triển học thuyết trình bày mối quan hệ tỷ lệ giữa khoảng cách các cụm thiên hà và tốc độ di chuyển của chúng.

Câu 8:

According to the passage, a Cepheid variable is __________ .

A. a mirror 
B. a star 
C. a Hubble calculations 
D. the dimming and brightening of a star

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Theo đoạn văn, biến quang Cepheid là:

A. một cái gương

B. một ngôi sao

C. một phép tính Hubble

 D. sự tối đi và sáng lên của một ngôi sao

Thông tin: Astronomers use stars known as Cepheid variables to measure distances in space.

Dịch nghĩa: Các nhà thiên văn học dựa vào các vì sao được biết đến dưới tên biến quang Cepheid để định lượng khoảng cách trong vũ trụ.

 

Dịch bài đọc:

Trong một thời gian, kính viễn vọng Hubble từng là đối tượng bị chế giễu và là mục tiêu giận dữ của những người cho rằng chính phủ Mỹ đã chi quá nhiều tiền cho các dự án không gian không có mục đích chính đáng. Hubble được phóng vào quỹ đạo cùng với một vệ tinh bởi tàu con thoi Discovery vào năm 1990 giữa bối cảnh quảng bá rầm rộ và kỳ vọng lớn lao. Thế nhưng sau khi vào vị trí, nó lại không hoạt động vì gương chính bị cong sai lệch. Mãi đến năm 1993, phi hành đoàn của tàu con thoi Endeavour mới đến như những thợ sửa xe bên đường, mở nắp được lắp đặt sẵn cho mục đích này và thay chiếc gương lỗi bằng một chiếc gương tốt.

Đột nhiên, tất cả những kỳ vọng ban đầu đều trở thành sự thật. Kính viễn vọng Hubble đúng là “cửa sổ nhìn ra vũ trụ” như tên gọi ban đầu. Khi bạn nhìn sâu vào không gian, thực chất bạn đang nhìn ngược lại thời gian, bởi dù ánh sáng di chuyển với tốc độ 186.000 dặm mỗi giây, nó vẫn cần thời gian để đi từ nơi này đến nơi khác. Thực tế, có thông tin cho rằng trong một số trường hợp, Hubble đang nhìn ngược về 11 tỷ năm để quan sát các thiên hà đang hình thành. Những thiên hà xa xôi đó đang rời khỏi Trái Đất với tốc độ rất lớn, một số di chuyển với tốc độ ánh sáng.

Hubble đã quan sát những ngôi sao đang nổ như Eta Carinae, với những đám mây khí và bụi phun ra từ các cực của nó với vận tốc 1,5 triệu dặm một giờ. Trước khi có Hubble, ngôi sao này vẫn có thể quan sát từ kính viễn vọng truyền thống trên Trái Đất, nhưng không thể thấy được chi tiết. Giờ đây, bằng chứng về vụ nổ đã trở nên rõ ràng. Ngôi sao vẫn sáng gấp năm triệu lần Mặt Trời và chiếu sáng các đám mây từ bên trong.

Hubble cũng cung cấp hình ảnh cận cảnh về các lỗ đen, được mô tả như các “hố thoát” trong vũ trụ. Khí và bụi cuộn xoáy quanh “hố” và dần bị hút vào bởi lực hấp dẫn khủng khiếp. Nó cũng đã hướng quan sát vào một vùng trông như trống rỗng với mắt thường, và trong một khu vực nhỏ bằng hạt cát, phát hiện nhiều lớp thiên hà, mỗi thiên hà gồm hàng tỷ ngôi sao.

Kính viễn vọng Hubble được đặt theo tên Edwin Hubble, một nhà thiên văn học những năm 1920, người đã phát triển công thức thể hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa khoảng cách giữa các cụm thiên hà và tốc độ di chuyển của chúng. Các nhà thiên văn sử dụng những ngôi sao gọi là Cepheid biến quang để đo khoảng cách trong không gian. Những ngôi sao này lúc mờ lúc sáng, và được chụp ảnh theo thời gian rồi lập thành biểu đồ. Tất cả các khám phá do Hubble mang lại đã giúp các nhà thiên văn hiểu rõ hơn về sự hình thành của những thiên hà thời kỳ đầu.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. people didn't invent many things 
B. people didn't want to use wheels 
C. most inventions were to do with farming
D. it took time for new ideas to change things

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Nhà văn nói rằng trong quá khứ

A. mọi người đã không phát minh ra nhiều thứ

B. mọi người không muốn sử dụng bánh xe

C. hầu hết các phát minh là để làm nông nghiệp

D. phải mất thời gian để những ý tưởng mới thay đổi mọi thứ

Dẫn chứng: In the past, technology and progress were very slow. People “invented” farming 12,000 years ago but it took 8,000 years for the idea to go around the world.

Dịch nghĩa: Trong quá khứ, công nghệ và tiến bộ rất chậm. Người dân "đã phát minh" ra canh tác cách đây 12.000 năm nhưng phải mất 8.000 năm để ý tưởng đi khắp thế giới.

Câu 2

A. The explosion must have been caused by a faulty electrical connection.
B. A faulty electrical connection may have been caused the explosion. 
C. The explosion should have been caused by a faulty electrical connection. 
D. The explosion may have been caused by a faulty electrical connection.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Ta thấy đây là một sự suy đoán của người nói, không có căn cứ nên ta sẽ dùng “may have V-pp - dự đoán một sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng không chắc chắn”.

Ngoài ra: Should have Vp2 - diễn tả một sự việc lẽ ra nên làm nhưng thực tế là không làm.

Dịch nghĩa: Tôi không biết nhưng tôi đoán là một mấu nối điện bị lỗi đã gây ra vụ nổ.

= D. Vụ nổ có thể do một mấu nối điện bị lỗi gây ra.

Câu 3

A. It would be better for all concerned if we can solve this problem soon. 
B. The sooner we solve this problem, the better it will be for all concerned. 
C. If we could solve this problem soon, it would be better for all concerned. 
D. If all concerned are better, we can solve this problem soon.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. With the exception of aluminum, silver, copper and gold are better than any other metal as conductors of heat and electricity. 
B. Aluminum is a better conductor of heat and electricity than silver, copper and gold. 
C. Silver, copper and gold are better conductors of heat and electricity than aluminum. 
D. Silver, copper and gold are exceeded only by aluminum as conductors of heat and electricity.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Martha threatened that it was a silly thing to say. 
B. Martha exclaimed that it was a silly thing to say. 
C. Martha suggested that it was a silly thing to say. 
D. Martha offered that it was a silly thing to say.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. We know relatively little about sleep; as a result, we spend about one-third of our lives sleeping. 
B. We spend about one-third of our lives sleeping so that we know relatively little about sleep. 
C. Despite spending about one-third of our lives sleeping, we know relatively little about sleep.
D. We shall know more about sleep if we spend more than one-third of our lives sleeping.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP