Một cuộc kiểm tra sức khỏe của lớp \(11{A_1}\) gồm 40 học sinh thống kê lại bảng cân nặng của học sinh như sau:
Cân nặng
(kg)
\(\left[ {45;50} \right)\)
\(\left[ {50;55} \right)\)
\(\left[ {55;60} \right)\)
\(\left[ {60;65} \right)\)
\(\left[ {65;70} \right)\)
Tổng
Tần số
11
13
9
5
2
40
Một cuộc kiểm tra sức khỏe của lớp \(11{A_1}\) gồm 40 học sinh thống kê lại bảng cân nặng của học sinh như sau:
|
Cân nặng (kg) |
\(\left[ {45;50} \right)\) |
\(\left[ {50;55} \right)\) |
\(\left[ {55;60} \right)\) |
\(\left[ {60;65} \right)\) |
\(\left[ {65;70} \right)\) |
Tổng |
|
Tần số |
11 |
13 |
9 |
5 |
2 |
40 |
Mốt của mẫu số liệu trên là bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng công thức: \({M_o} = r + \frac{{{n_i} - {n_{i - 1}}}}{{2{n_i} - {n_{i - 1}} - {n_{i + 1}}}}.d\). Với \(i\) là nhóm có tần số lớn nhất
Lời giải
Dựa vào bảng số liệu ta thấy nhóm 2 là nhóm có tần số lớn nhất
\( \Rightarrow {M_o}\) nằm ở nhóm 2
\( \Rightarrow {M_o} = r + \frac{{{n_i} - {n_{i - 1}}}}{{2{n_i} - {n_{i - 1}} - {n_{i + 1}}}}.d = 50 + \frac{{13 - 11}}{{2.13 - 11 - 9}}.5 = 51,67\)
Với: \(r\): mút trái nhóm \(i,d\): độ dài nhóm, \(n\): tần số
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Xác định ngưỡng cân nặng để chọn ra \(25{\rm{\% }}\) bạn có cân nặng cao nhất?
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
tính tứ phân vị thứ ba
Lời giải
Hiệu chỉnh lại mẫu số liệu trên ta có:
|
Cân nặng (kg) |
Tần số (n) |
Tần số tích lũy (cf) |
|
\(\left[ {45;50} \right)\) |
11 |
11 |
|
\(\left[ {50;55} \right)\) |
13 |
24 |
|
\(\left[ {55;60} \right)\) |
9 |
33 |
|
\(\left[ {60;65} \right)\) |
5 |
38 |
|
\(\left[ {65;70} \right)\) |
2 |
40 |
Xét: \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.40}}{4} = 30\)
Dựa vào bảng số liệu đã hiệu chỉnh ta thấy nhóm 3 là nhóm có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \(\frac{{3n}}{4} = 30\)
\( \Rightarrow \) Tứ phân vị thứ 3 nằm ở nhóm 3
Ta có \(:{Q_3} = {r_3} + \frac{{\frac{{3n}}{4} - c{f_2}}}{{{n_3}}}.d = 55 + \frac{{30 - 24}}{3}.5 = 65\)
Vậy ngưỡng cân nặng để lấy được \(25{\rm{\% }}\) học sinh có cân nặng tốt nhất là 65 kg
Câu 3:
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là bao nhiêu?
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Hiệu chỉnh lại bảng số liệu ta có:
|
Cân nặng |
\(\left[ {45;50} \right)\) |
\(\left[ {50;55} \right)\) |
\(\left[ {55;60} \right)\) |
\(\left[ {60;65} \right)\) |
\(\left[ {65;70} \right)\) |
|
Tần số |
11 |
13 |
9 |
5 |
2 |
|
Giá trị đại diện |
47,5 |
52,5 |
57,5 |
62,5 |
67,5 |
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\(\overline x = \frac{{47,5.11 + 52,5.13 + 9.57,5 + 5.62,5 + 2.67,5}}{{40}} = 54,25\)
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({s^2} = \frac{{11.47,{5^2} + 13.52,{5^2} + 9.57,{5^2} + 5.62,{5^2} + 2.67,{5^2}}}{{40}} - 54,{25^2} = 33,1875\)
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:
\(s = \sqrt {{s^2}} \approx 5,76\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản, ta chọn A
Lời giải
Đáp án đúng là "12"
Phương pháp giải
Xây dựng công thức lãi kép
Lời giải
Gọi số tiền ban đầu người đó có là \(A\) triệu đồng
Theo công thức lãi kép ta có: \(S = A{(1 + 9,2{\rm{\% }})^n}\)
Với \(S\) là số tiền người đó nhận được sau \(n\) thời gian gửi
\(n\): năm gửi
Sau một thời gian gửi người đó nhận được số tiền gấp 3 số tiền ban đầu
\( \Rightarrow A{(1 + 9,2{\rm{\% }})^n} = 3A \Leftrightarrow {(1 + 9,2{\rm{\% }})^n} = 3 \Rightarrow n = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\left( {1 + 9,2{\rm{\% }}} \right)}}3 = 12,48 \approx 12\)
Vậy sau 12 năm người đó sẽ tiết kiệm được gấp 3 lần số tiền gốc ban đầu
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
