Câu hỏi:

09/03/2026 26 Lưu

Một cuộc kiểm tra sức khỏe của lớp \(11{A_1}\) gồm 40 học sinh thống kê lại bảng cân nặng của học sinh như sau:

Cân nặng

(kg)

\(\left[ {45;50} \right)\)

\(\left[ {50;55} \right)\)

\(\left[ {55;60} \right)\)

\(\left[ {60;65} \right)\)

\(\left[ {65;70} \right)\)

Tổng

Tần số

11

13

9

5

2

40

Mốt của mẫu số liệu trên là bao nhiêu?

A. 60.                                 
B. 59,8.                              
C. 50,25.                             
D. 51,67.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng công thức: \({M_o} = r + \frac{{{n_i} - {n_{i - 1}}}}{{2{n_i} - {n_{i - 1}} - {n_{i + 1}}}}.d\). Với \(i\) là nhóm có tần số lớn nhất

Lời giải

Dựa vào bảng số liệu ta thấy nhóm 2 là nhóm có tần số lớn nhất

\( \Rightarrow {M_o}\) nằm ở nhóm 2

\( \Rightarrow {M_o} = r + \frac{{{n_i} - {n_{i - 1}}}}{{2{n_i} - {n_{i - 1}} - {n_{i + 1}}}}.d = 50 + \frac{{13 - 11}}{{2.13 - 11 - 9}}.5 = 51,67\)

Với: \(r\): mút trái nhóm \(i,d\): độ dài nhóm, \(n\): tần số

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Xác định ngưỡng cân nặng để chọn ra \(25{\rm{\% }}\) bạn có cân nặng cao nhất?

  A. 60 kg.                             
B. 65 kg.                             
C. 66 kg.                             
D. 63 kg.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

tính tứ phân vị thứ ba

Lời giải

Hiệu chỉnh lại mẫu số liệu trên ta có:

Cân nặng (kg)

Tần số (n)

Tần số tích lũy (cf)

\(\left[ {45;50} \right)\)

11

11

\(\left[ {50;55} \right)\)

13

24

\(\left[ {55;60} \right)\)

9

33

\(\left[ {60;65} \right)\)

5

38

\(\left[ {65;70} \right)\)

2

40

Xét: \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.40}}{4} = 30\)

Dựa vào bảng số liệu đã hiệu chỉnh ta thấy nhóm 3 là nhóm có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \(\frac{{3n}}{4} = 30\)

\( \Rightarrow \) Tứ phân vị thứ 3 nằm ở nhóm 3

Ta có \(:{Q_3} = {r_3} + \frac{{\frac{{3n}}{4} - c{f_2}}}{{{n_3}}}.d = 55 + \frac{{30 - 24}}{3}.5 = 65\)

Vậy ngưỡng cân nặng để lấy được \(25{\rm{\% }}\) học sinh có cân nặng tốt nhất là 65 kg

Câu 3:

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là bao nhiêu?

A. \(s = 5,2\).     
B. \(s = 4,6\).      
C. \(s = 5,8\).     
D. \(s = 4,1\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

Hiệu chỉnh lại bảng số liệu ta có:

Cân nặng

\(\left[ {45;50} \right)\)

\(\left[ {50;55} \right)\)

\(\left[ {55;60} \right)\)

\(\left[ {60;65} \right)\)

\(\left[ {65;70} \right)\)

Tần số

11

13

9

5

2

Giá trị đại diện

47,5

52,5

57,5

62,5

67,5

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\(\overline x = \frac{{47,5.11 + 52,5.13 + 9.57,5 + 5.62,5 + 2.67,5}}{{40}} = 54,25\)

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({s^2} = \frac{{11.47,{5^2} + 13.52,{5^2} + 9.57,{5^2} + 5.62,{5^2} + 2.67,{5^2}}}{{40}} - 54,{25^2} = 33,1875\)

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:

\(s = \sqrt {{s^2}} \approx 5,76\)

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{1}{4}{e^{4x + 1}} + C\).                
B. \(\frac{1}{2}{e^{4x + 1}} + C\).         
C. \(4{e^{4x + 1}} + C\).      
D. \( - 4{e^{4x + 1}} + C\)

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản, ta chọn A

Lời giải

(1) 12

Đáp án đúng là "12"

Phương pháp giải

Xây dựng công thức lãi kép

Lời giải

Gọi số tiền ban đầu người đó có là \(A\) triệu đồng

Theo công thức lãi kép ta có: \(S = A{(1 + 9,2{\rm{\% }})^n}\)

Với \(S\) là số tiền người đó nhận được sau \(n\) thời gian gửi

\(n\): năm gửi

Sau một thời gian gửi người đó nhận được số tiền gấp 3 số tiền ban đầu

\( \Rightarrow A{(1 + 9,2{\rm{\% }})^n} = 3A \Leftrightarrow {(1 + 9,2{\rm{\% }})^n} = 3 \Rightarrow n = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\left( {1 + 9,2{\rm{\% }}} \right)}}3 = 12,48 \approx 12\)

Vậy sau 12 năm người đó sẽ tiết kiệm được gấp 3 lần số tiền gốc ban đầu

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. -5.                                  
B. -3.                                  
C. -9.                                  
D. -2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 30.                                 
B. 40.                                  
C. 20.                                
D. 10.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP