Cho hàm số đa thức bậc ba y = f(x) có hai điểm cực trị là x=0 và x=3. Hàm số y = g(x) là hàm số bậc bốn có đồ thị là đường cong như hình vẽ:

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số có đúng 7 điểm cực trị? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Số cực trị là số nghiệm bội lẻ của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\)
Lời giải
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị là \(x = 0\) và \(x = 3\) và \(f'\left( x \right)\) đổi dấu khi đi qua hai điểm này \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( 0 \right) = 0}\\{f'\left( 3 \right) = 0}\end{array}} \right.\).
Xét hàm số \(y = f\left( {g\left( x \right) + m} \right)\) có đạo hàm \(y' = g'\left( x \right).f'\left( {g\left( x \right) + m} \right)\).
Giải phương trình \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{g'\left( x \right) = 0}\\{f'\left( {g\left( x \right) + m} \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {x_1}}\\{x = 0}\\{x = {x_2}}\\{g\left( x \right) + m = 0}\\{g\left( x \right) + m = 3}\end{array}{\rm{\;}}} \right.} \right.\)(1) với \({x_1};0;{x_2}\) là các điểm cực trị của hàm số \(y = g\left( x \right)\).
Để hàm số \(y = f\left( {g\left( x \right) + m} \right)\) có đúng 7 điểm cực trị thì phương trình (*) phải có đúng 7 nghiệm phân biệt.
Để phương trình (1) có đúng 7 nghiệm phân biệt thì \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{g\left( x \right) + m = 0}\\{g\left( x \right) + m = 3}\end{array}} \right.\) (2) có đúng 4 nghiệm phân biệt và 4 nghiệm này phải khác \({x_1};0;{x_2}\).
Từ (2) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{g\left( x \right) = - m}\\{g\left( x \right) = - m + 3}\end{array}} \right.\).
Dựa vào đồ thị, yêu cầu bài toán
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - m \ge - 1}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 5 < - m + 3 < - 1}\\{ - m \le - 5}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 1}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4 < m < 8}\\{m \ge 5}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 1}\\{5 \le m < 8}\end{array}} \right.} \right.} \right.\]
Vậy có 4 giá trị nguyên dương \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định khoảng cách từ 1 điểm đến mặt phẳng
Lời giải

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA}\end{array} \Rightarrow SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right.\)
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB//CD}\\{CD \subset \left( {SCD} \right)}\end{array} \Rightarrow AB//\left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)} \right.\)
Gọi \(M\) là trung điểm của CD
Vì \(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM \bot CD\)
Xét \(CD\) và mặt phẳng (SAM) có:
\(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{AM \bot CD}\\{CD \bot SA}\\{SA,AM \subset \left( {SAM} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow CD \bot \left( {SAM} \right)\)
Trong mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\) kẻ \(AK \bot SM\)
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AK \bot SM}\\{AK \bot CD}\\{CD,SM \subset \left( {SAM} \right)}\end{array} \Rightarrow AK \bot \left( {SCD} \right)} \right.\)
\(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AK\)
Vì \(AM\) là đường cao trong \(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Xét \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\) có \(AK\) là đường cao
\( \Rightarrow \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{1}{{\frac{{3{a^2}}}{4}}} = \frac{{11}}{{6{a^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Nhân vật trữ tình hay chủ thể trữ tình là “người trực tiếp thổ lộ những suy nghĩ và cảm xúc trong bài thơ”. Trong bài thơ trên, nhân vật thể hiện những suy nghĩ và cảm xúc của mình chính là người liệt sĩ vô danh nằm dưới nấm mồ chưa có tên kia (Trước tấm bia chung “chưa có tên”).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.