Một khu bảo tồn thiên nhiên đang nghiên cứu quần thể của một loài động vật quý hiếm. Quần thể này ban đầu tăng trưởng đều đặn (tuân theo cấp số cộng), nhưng khi số lượng cá thể lớn dần, nguồn tài nguyên như thức ăn và môi trường sống trở nên hạn chế. Điều này làm cho tốc độ tăng trưởng giảm dần theo thời gian. Ban đầu, số lượng cá thể trong quần thể là \({u_1} = 200\). Trong những năm đầu quần thể tăng thêm trung bình 30 cá thể mỗi năm. Tuy nhiên sau 5 năm, tốc độ tăng trưởng bắt đầu giảm dần, cụ thể sau mỗi năm số cá thể tăng thêm giảm \(10{\rm{\% }}\) so với số cá thể tăng trung bình của những năm trước. Tính tổng số cá thể của quần thể vào năm thứ 10?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cấp số cộng
Lời giải
Trong năm năm đầu, quần thể tăng trưởng đều với cấp số cộng:
\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right).d\) với \(1 \le n \le 5\)
\({u_n} = 200 + \left( {n - 1} \right).30\)
\( \Rightarrow {u_5} = 200 + \left( {5 - 1} \right).30 = 320\).
Từ năm thứ 6 trở đi công sai d bắt đầu giảm theo cấp số nhân:
\({d_{k + 1}} = {d_k}\left( {1 - r} \right)\).
Với \({d_5} = 30,r = 10{\rm{\% }} = 0,1\)
\( \Rightarrow {d_6} = 30.0,9 = 27,{d_7} = 27.0,9 = 24,3,\)...
Từ năm thứ 6 trở đi đến năm thứ 10, số lượng cá thể tăng thêm mỗi năm là:
\[{u_{n + 1}} = {u_n} + {d_{n + 1}}\]
\[{u_6} = {u_5} + {d_6} = 320 + 27 = 347\]
\[{u_7} = {u_6} + {d_7} = 347 + 24,3 = 371,3\]
\[{u_8} = {u_7} + {d_8} = 371,3 + 21,87 = 393,17\]
\[{u_9} = {u_8} + {d_9} = 393,17 + 19,683 = 412,853\]
\[{u_{10}} = {u_9} + {d_{10}} = 412,853 + 17,7147 = 430,5677 \approx 431\]
Vậy số lượng cá thể năm thứ 10 là: 431.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định khoảng cách giữa điểm và mặt phẳng
Lời giải

\(C'M \cap \left( {A'BC} \right) = C\), suy ra \(\frac{{d\left( {M,\left( {A'BC} \right)} \right)}}{{d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right)}} = \frac{{C'M}}{{C'C}} = \frac{1}{2}\).
Ta có \({V_{C'.A'BC}} = \frac{1}{3}{V_{ABC.A'B'C'}} = \frac{1}{3}.C'C.{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}.a.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
Lại có \(A'B = a\sqrt 2 ,CB = a,A'C = a\sqrt 2 \Rightarrow {S_{A'BC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{4}\).
Suy ra \(d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{{3{V_{C'.A'BC}}}}{{{S_{{\rm{\Delta }}A'BC}}}} = \frac{{3.\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}}}{{\frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{4}}} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
Vậy \(d\left( {M,\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{1}{2}.\frac{{a\sqrt {21} }}{7} = \frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về các cách mắc dụng cụ
Lời giải
Các dụng cụ điện trong nhà thường được mắc song song vì:
Nếu một dụng cụ bị hỏng hoặc ngừng hoạt động (mạch của dụng cụ đó bị ngắt), thì các dụng cụ khác vẫn có thể hoạt động bình thường do chúng không phụ thuộc vào nhau.
Trong mạch song song, hiệu điện thế của mỗi dụng cụ bằng hiệu điện thế của nguồn điện, đảm bảo các dụng cụ hoạt động đúng với thông số kỹ thuật định mức của chúng.
Nếu mắc nối tiếp, dòng điện qua các dụng cụ sẽ như nhau, nhưng:
Nếu một dụng cụ bị hỏng (mạch bị hở), toàn bộ hệ thống sẽ ngừng hoạt động.
Hiệu điện thế sẽ chia đều cho các dụng cụ, làm giảm hiệu quả hoạt động và không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. They try to confuse their parents.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
