Câu hỏi:

11/03/2026 2 Lưu

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Trí tuệ là một con dao hai lưỡi, chúng ta đã đạt nhiều _____, đồng thời cũng tự _____ chính mình do chạy đua vũ khí hạt nhân và do làm nhiễu động cân bằng sinh thái của hành tinh này.

A. lợi ích/ thay đổi       
B. may mắn/ ảo tưởng
C. thành tựu/ hủy hoại      
D. mong muốn/ phá hủy

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Câu văn đề cập đến những vấn đề mà trí tuệ của con người đem lại:

+ Vị trí điền thứ nhất: là một vấn đề tích cực mà trí tuệ đem lại (nhận biết bằng từ “đạt nhiều”).

+ Vị trí điền thứ hai: là vấn đề tiêu cực vì đi kèm nó là “làm nhiễu động cân bằng sinh thái”.

- Phân tích các đáp án:

+ Đáp án A sai vì “thay đổi” không phản ánh được mức độ tiêu cực hay thiệt hại do trí tuệ gây ra, không phù hợp với ngữ cảnh của câu.

+ Đáp án B sai vì “may mắn” không phản ánh đúng nội dung về trí tuệ và thành công, và “ảo tưởng” không thể hiện được tác động tiêu cực rõ ràng. Câu cần nhấn mạnh sự thật về những thành tựu và hậu quả nghiêm trọng, chứ không phải là cảm giác hay quan điểm.

+ Đáp án C đúng vì nó thể hiện rõ ràng sự đối lập giữa những thành công đạt được và những hậu quả tiêu cực mà trí tuệ có thể mang lại, phù hợp với thông điệp của câu.

+ Đáp án D sai vì “mong muốn” không hợp logic, nó không thể hiện được một điều gì đã đạt được; nó chỉ thể hiện một khát khao hoặc nguyện vọng.

=> Từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: thành tựu/ hủy hoại.

Câu hoàn chỉnh: Trí tuệ là một con dao hai lưỡi, chúng ta đã đạt nhiều thành tựu, đồng thời cũng tự hủy hoại chính mình do chạy đua vũ khí hạt nhân và do làm nhiễu động cân bằng sinh thái của hành tinh này.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{{a\sqrt {11} }}{{11}}\). 
B. \(\frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\).      
C. \(\frac{{a\sqrt 6 }}{{11}}\). 
D. \(\frac{{a\sqrt {66} }}{{66}}\).

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xác định khoảng cách từ 1 điểm đến mặt phẳng

Lời giải

Tính khoảng cách từ điểm B và mặt phẳng (SCD) (ảnh 1)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA}\end{array} \Rightarrow SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right.\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB//CD}\\{CD \subset \left( {SCD} \right)}\end{array} \Rightarrow AB//\left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)} \right.\)

Gọi \(M\) là trung điểm của CD

\(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM \bot CD\)

Xét \(CD\) và mặt phẳng (SAM) có:

\(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{AM \bot CD}\\{CD \bot SA}\\{SA,AM \subset \left( {SAM} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow CD \bot \left( {SAM} \right)\)

Trong mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\) kẻ \(AK \bot SM\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AK \bot SM}\\{AK \bot CD}\\{CD,SM \subset \left( {SAM} \right)}\end{array} \Rightarrow AK \bot \left( {SCD} \right)} \right.\)

\(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AK\)

\(AM\) là đường cao trong \(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Xét \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\)\(AK\) là đường cao

\( \Rightarrow \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{1}{{\frac{{3{a^2}}}{4}}} = \frac{{11}}{{6{a^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\)

Câu 2

A. Mô tả cách thức hoạt động của tâm trí con người.
B. Mô tả sự hoạt động của các cơ quan thần kinh và não bộ người.
C. So sánh cách thức hoạt động của tâm trí con người với phần mềm máy tính.
D. Lí giải cách thức hoạt động phức tạp của con người.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Nội dung chính của đoạn trích trên là mô tả tổng quát về cách thức hoạt động của tâm trí con người. Đoạn trích tập trung vào việc giải thích cơ chế hoạt động của tâm trí, từ các rung động sinh học đến các giác quan và khả năng nhận thức: “Tâm trí con người là biểu hiện của nhiều tầng thứ rung động”.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì đáp án này không bao quát như đáp án A.

+ Đáp án C sai vì đây chỉ là một phần trong đoạn trích không phải nội dung bao trùm.

+ Đáp án D sai vì đoạn có đề cập đến sự phức tạp, nhưng không đi sâu vào lý giải chi tiết.

Câu 3

A. Người mẹ            
B. Người lính về thăm mẹ
C. Người liệt sĩ vô danh  
D. Hai mẹ con người lính

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Nguyễn Tuân    
B. Cụ Kép
C. Bạn của cụ Kép         
  D. Con cháu cụ Kép

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).  
B. \(\frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).   
C. \(\frac{{3a\sqrt {21} }}{{14}}\).                  
D. \(\frac{{a\sqrt {21} }}{{21}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(D\left( {\frac{{ - 1}}{3};\frac{{ - 1}}{3};\frac{{ - 4}}{3}} \right)\).                           
B. \(D\left( {\frac{1}{3};\frac{1}{3};\frac{{ - 4}}{3}} \right)\).                                     
C. \(D\left( {\frac{2}{3};\frac{1}{3};\frac{{ - 4}}{3}} \right)\).                                     
D. \(D\left( {\frac{1}{3};\frac{{ - 1}}{3};\frac{{ - 4}}{3}} \right)\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP