Các nhà dân tộc đã khẳng định rằng, người Tày và người Nùng là những cư dân có chung một nguồn gốc, cùng thuộc khối Bách Việt xưa kia. Theo các tài liệu của Trung Hoa, người Choang đang sinh sống tại Quảng Tây và Vân Nam được chia thành nhiều chi hệ, có nhiều tên tự gọi và tên gọi khác nhau như Pu Nong (Bố Nồng), Pù Nong (Bộc Nồng), Pù Lung (Bộc Long), Long Rén (Long Nhân), Thu Rén (Thổ Nhân), Jin Dai Y (Cân Tải Y), v.v... Pu hay pù là hai cách ký tự của một từ gốc có cách đọc luyến láy khác nhau, đều có nghĩa là người hay tộc. Rén là người trong tiếng Hán, còn Jin Dai Y là ký âm của chữ Cần Tày trong tiếng Tày - Thái. Ngoài ra, họ còn có các tên gọi khác nữa như Dai de (Tài Đức), Bai sha rén (người Sa trắng), Hei sha nén (người Sa đen), Zhung Jia (Chủng Gia), Chi Liao (Ngật Liêu), Tu liao (Thổ Liêu), v.v... Điều đó cũng có nghĩa là ngay ở Trung Hoa, tên tự gọi của dân tộc Choang cũng khá phức tạp, thể hiện những ý thức khác nhau trong việc xác định tộc danh. Sau khi Trung Hoa được giải phóng (1949), tên gọi thống nhất được xác định ban đầu là Đồng tộc; đến năm 1965, từ Đồng tộc lại được đổi thành Tráng tộc, với nghĩa là người mạnh khoẻ; khi chuyển nghĩa, các nhà dân tộc học Việt Nam thường dịch theo âm Hán Việt là dân tộc Choang. Thực tế, thành phần cơ bản của dân tộc Choang ở Trung Hoa hiện nay gồm rất nhiều tộc người, trong đó có các nhóm Nùng, Tày.... Người Tày và người Nùng hiện nay vẫn gọi nhau một cách thân mật là Cần Slửa Khao (người áo trắng, tức người Tày) và Cần Slửa Đăm (người áo đen, tức người Nùng). Chắc chắn, các dân tộc Tày và Nùng thời cổ xưa, không có sự phân biệt thành hai tộc người riêng biệt.
(Trần Bình, Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam, NXB Lao động, Hà Nội, 2014)
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
Các nhà dân tộc đã khẳng định rằng, người Tày và người Nùng là những cư dân có chung một nguồn gốc, cùng thuộc khối Bách Việt xưa kia. Theo các tài liệu của Trung Hoa, người Choang đang sinh sống tại Quảng Tây và Vân Nam được chia thành nhiều chi hệ, có nhiều tên tự gọi và tên gọi khác nhau như Pu Nong (Bố Nồng), Pù Nong (Bộc Nồng), Pù Lung (Bộc Long), Long Rén (Long Nhân), Thu Rén (Thổ Nhân), Jin Dai Y (Cân Tải Y), v.v... Pu hay pù là hai cách ký tự của một từ gốc có cách đọc luyến láy khác nhau, đều có nghĩa là người hay tộc. Rén là người trong tiếng Hán, còn Jin Dai Y là ký âm của chữ Cần Tày trong tiếng Tày - Thái. Ngoài ra, họ còn có các tên gọi khác nữa như Dai de (Tài Đức), Bai sha rén (người Sa trắng), Hei sha nén (người Sa đen), Zhung Jia (Chủng Gia), Chi Liao (Ngật Liêu), Tu liao (Thổ Liêu), v.v... Điều đó cũng có nghĩa là ngay ở Trung Hoa, tên tự gọi của dân tộc Choang cũng khá phức tạp, thể hiện những ý thức khác nhau trong việc xác định tộc danh. Sau khi Trung Hoa được giải phóng (1949), tên gọi thống nhất được xác định ban đầu là Đồng tộc; đến năm 1965, từ Đồng tộc lại được đổi thành Tráng tộc, với nghĩa là người mạnh khoẻ; khi chuyển nghĩa, các nhà dân tộc học Việt Nam thường dịch theo âm Hán Việt là dân tộc Choang. Thực tế, thành phần cơ bản của dân tộc Choang ở Trung Hoa hiện nay gồm rất nhiều tộc người, trong đó có các nhóm Nùng, Tày.... Người Tày và người Nùng hiện nay vẫn gọi nhau một cách thân mật là Cần Slửa Khao (người áo trắng, tức người Tày) và Cần Slửa Đăm (người áo đen, tức người Nùng). Chắc chắn, các dân tộc Tày và Nùng thời cổ xưa, không có sự phân biệt thành hai tộc người riêng biệt.
(Trần Bình, Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam, NXB Lao động, Hà Nội, 2014)
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn bài đọc.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích khẳng định rằng người Tày và người Nùng có chung một nguồn gốc thuộc khối Bách Việt. Đây là thông tin quan trọng và là điểm nhấn của đoạn văn, thể hiện sự kết nối giữa hai dân tộc này trong lịch sử. Đoạn văn dựa trên các nghiên cứu dân tộc học, cho thấy người Tày và người Nùng không được phân biệt thành hai tộc người riêng biệt trong lịch sử cổ xưa. Điều này củng cố luận điểm về mối quan hệ nguồn gốc của họ.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì nguồn gốc tên gọi không phải là nội dung chính bao quát đoạn trích.
+ Đáp án C, D sai vì các nội dung này không xuất hiện trong đoạn trích.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Những thay đổi trong tên gọi của dân tộc Choang phản ánh điều gì về sự thay đổi trong chính sách quản lý dân tộc của Trung Hoa?
Những thay đổi trong tên gọi của dân tộc Choang phản ánh điều gì về sự thay đổi trong chính sách quản lý dân tộc của Trung Hoa?
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung chính của bài đọc để chọn đáp án đúng nhất.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có trình bày: “Sau khi Trung Hoa được giải phóng (1949), tên gọi thống nhất được xác định ban đầu là Đồng tộc; đến năm 1965, từ Đồng tộc lại được đổi thành Tráng tộc, với nghĩa là người mạnh khoẻ.” => Những thay đổi trong tên gọi của dân tộc Choang phản ánh sự cố gắng thống nhất và củng cố danh tính dân tộc.
+ Đoạn trích nêu rõ rằng sau khi Trung Hoa được giải phóng, tên gọi của dân tộc Choang đã được thay đổi từ “Đồng tộc” sang “Tráng tộc”. Điều này cho thấy một nỗ lực nhằm tạo ra một tên gọi thống nhất và tích cực hơn cho dân tộc này.
+ Tên gọi “Tráng tộc” có nghĩa là “người mạnh khỏe” cho thấy chính quyền muốn củng cố danh tính tích cực và tạo ra một hình ảnh mạnh mẽ về dân tộc Choang. Điều này phản ánh ý định muốn xây dựng sự đoàn kết và khẳng định giá trị của dân tộc trong bối cảnh đa dạng văn hóa.
- Phân tích, loại trừ: các đáp án A, C, D sai vì không được đề cập đến trong đoạn trích.
Câu 3:
Nếu người Tày và người Nùng có chung nguồn gốc, tại sao họ vẫn duy trì sự khác biệt trong các tên tự gọi?
Nếu người Tày và người Nùng có chung nguồn gốc, tại sao họ vẫn duy trì sự khác biệt trong các tên tự gọi?
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Người Tày và người Nùng có chung nguồn gốc, tại sao họ vẫn duy trì sự khác biệt trong các tên tự gọi xuất phát từ lịch sử phát triển riêng biệt qua thời gian. Đây là nguyên nhân bao quát hơn các đáp án khác.
+ Đoạn văn đề cập đến nhiều tên gọi khác nhau của dân tộc Choang như “Pu Nong”, “Pù Nong”, “Pù Lung”, v.v. Sự phong phú và đa dạng này cho thấy rằng trong quá trình phát triển, các nhóm này đã tự hình thành và duy trì những tên gọi riêng, phản ánh lịch sử và văn hóa riêng biệt của họ.
+ Đoạn trích cũng đề cập đến việc người Tày và người Nùng gọi nhau bằng những tên khác như “Cần Slửa Khao” và “Cần Slửa Đăm”. Điều này cho thấy rằng, dù có nguồn gốc chung, họ vẫn duy trì những đặc điểm văn hóa và ngôn ngữ riêng biệt, phản ánh lịch sử phát triển của mỗi nhóm.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích đề cập đến sự thay đổi của các tên gọi qua thời gian chứ không đề cập đến sự giao lưu văn hóa.
+ Đáp án B sai vì sự thay đổi ngôn ngữ chưa đủ để duy trì sự khác biệt trong các tên tự gọi.
+ Đáp án C sai vì đây cũng không phải nguyên nhân bao quát như đáp án D.
Câu 4:
Thông qua việc phân tích tên gọi tự gọi của dân tộc Choang, có thể suy luận điều gì về nhận thức tộc người trong các xã hội đa dạng văn hóa?
Thông qua việc phân tích tên gọi tự gọi của dân tộc Choang, có thể suy luận điều gì về nhận thức tộc người trong các xã hội đa dạng văn hóa?
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Sự thay đổi tên gọi của dân tộc Choang thành rất nhiều tên gọi khác cho thấy tộc danh có thể phản ánh sự phức tạp trong nhận thức của các nhóm người. Tộc danh không chỉ đơn giản là một cái tên; nó thể hiện sự tự nhận thức và nhận thức của từng nhóm trong một xã hội đa dạng văn hóa. Việc sử dụng các tên gọi khác nhau cho thấy sự tôn trọng và sự nhận biết về đặc điểm riêng của từng nhóm.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đây không phải là yếu tố duy nhất, vì bản sắc văn hóa còn được hình thành từ nhiều yếu tố khác nhau như phong tục, truyền thống, ngôn ngữ,…
+ Đáp án C sai vì tộc danh thường gắn liền với lịch sử và văn hóa của các nhóm dân tộc.
+ Đáp án D sai vì tộc danh có thể thay đổi, nhưng điều này không phải lúc nào cũng xảy ra và không phản ánh rõ ràng sự phức tạp trong nhận thức tộc người.
Câu 5:
Từ đoạn văn, có thể rút ra điều gì về sự phân biệt giữa người Tày và người Nùng trong quá khứ?
Từ đoạn văn, có thể rút ra điều gì về sự phân biệt giữa người Tày và người Nùng trong quá khứ?
B. Họ luôn được coi là hai tộc người riêng biệt với những bản sắc riêng.
C. Họ thuộc cùng một tộc người nhưng có những nét khác biệt về văn hóa.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung của đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn văn khẳng định rằng người Tày và người Nùng có chung nguồn gốc và không có sự phân biệt rõ ràng thành hai tộc người riêng biệt trong quá khứ. Việc người Tày và người Nùng gọi nhau bằng những tên như “Cần Slửa Khao” và “Cần Slửa Đăm” cho thấy sự thân thiết và gắn bó giữa họ, mà không có sự phân biệt rõ ràng giữa hai nhóm.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì trong quá khứ họ có chung nguồn gốc.
+ Đáp án C sai vì đoạn trích không nhấn mạnh vào sự khác biệt văn hóa giữa người Tày và người Nùng.
+ Đáp án D sai vì đoạn văn không khẳng định rằng sự phân biệt này chỉ bắt đầu sau năm 1949, mà chỉ cho thấy rằng có sự phân biệt tên gọi và bản sắc tộc người đã diễn ra qua thời gian.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định khoảng cách từ 1 điểm đến mặt phẳng
Lời giải

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA}\end{array} \Rightarrow SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right.\)
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB//CD}\\{CD \subset \left( {SCD} \right)}\end{array} \Rightarrow AB//\left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)} \right.\)
Gọi \(M\) là trung điểm của CD
Vì \(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM \bot CD\)
Xét \(CD\) và mặt phẳng (SAM) có:
\(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{AM \bot CD}\\{CD \bot SA}\\{SA,AM \subset \left( {SAM} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow CD \bot \left( {SAM} \right)\)
Trong mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\) kẻ \(AK \bot SM\)
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AK \bot SM}\\{AK \bot CD}\\{CD,SM \subset \left( {SAM} \right)}\end{array} \Rightarrow AK \bot \left( {SCD} \right)} \right.\)
\(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AK\)
Vì \(AM\) là đường cao trong \(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Xét \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\) có \(AK\) là đường cao
\( \Rightarrow \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{1}{{\frac{{3{a^2}}}{4}}} = \frac{{11}}{{6{a^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Nội dung chính của đoạn trích trên là mô tả tổng quát về cách thức hoạt động của tâm trí con người. Đoạn trích tập trung vào việc giải thích cơ chế hoạt động của tâm trí, từ các rung động sinh học đến các giác quan và khả năng nhận thức: “Tâm trí con người là biểu hiện của nhiều tầng thứ rung động”.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì đáp án này không bao quát như đáp án A.
+ Đáp án C sai vì đây chỉ là một phần trong đoạn trích không phải nội dung bao trùm.
+ Đáp án D sai vì đoạn có đề cập đến sự phức tạp, nhưng không đi sâu vào lý giải chi tiết.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.