Câu hỏi:

13/03/2026 198 Lưu

Hai vận động viên \(A\)\(B\) tham dự một cuộc thi chạy bộ trên một đường thẳng, xuất phát cùng một thời điểm, cùng vạch xuất phát và chạy cùng chiều với vận tốc lần lượt là\({v_A}\left( t \right) = \frac{1}{{450}}{t^3} - \frac{{47}}{{450}}{t^2} + \frac{{64}}{{45}}t\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \({v_B}\left( t \right)\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) với \(t \ge 0\) là là thời gian tính bằng giây. Hàm số \(y = {v_B}\left( t \right)\) có đồ thị là một phần của parabol như hình vẽ sau:

Vận tốc chạy lớn nhất của vận động viên \(A\) trong khoảng 20 giây theo đơn vị m/s tính từ khi bắt đầu xuất phát là

A. 4                                    
B. 5                                   
C. 6                                    
D. 7

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số.

Lời giải

Vận tốc chạy lớn nhất của vận động viên A trong khoảng 20 giây theo đơn vị m/s tính từ khi bắt đầu xuất phát là (ảnh 1)

Ta thấy \({v_A}\left( 0 \right) = 0,{v_A}\left( {20} \right) = \frac{{40}}{9},{v_A}\left( {10} \right) = 6\). Vậy Vận tốc chạy lớn nhất của vận động viên A trong khoảng 20 giây theo đơn vị m/s tính từ khi bắt đầu xuất phát là (ảnh 1)

 

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Sau 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát, hai vận động viên cách nhau một khoảng bằng bao nhiêu mét?

A. 60                                
  B. 50                                  
C. 55                                  
D. 65

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng tích phân để tính độ dài quãng đường.

Lời giải

Đồ thị hàm số \(y = a{t^2} + bt + c\) đi qua các điểm \(\left( {0;0} \right),\left( {5;2} \right),\left( {15;4} \right)\) nên \(y = - \frac{1}{{75}}{t^2} + \frac{7}{{15}}t\).

Ta có:

Sau 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát, hai vận động viên cách nhau một khoảng bằng bao nhiêu mét? (ảnh 1)

Vậy khoảng cách giữa hai vận động viên là \(150 - 90 = 60\left( {\rm{m}} \right)\).

Câu 3:

Biết rằng một trong hai vận động viên có vận tốc khi về đích bằng 0, khi đó chênh lệch giữa thời gian hoàn thành đường chạy của hai vận động viên khoảng bao nhiêu giây?

A. 12                                  
B. 13                                   
C. 14                                 
D. 15

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng tích phân để tính độ dài quãng đường.

Lời giải

Do \({v_A}\left( t \right) > 0\forall t > 0\), ta thấy vận động viên \(B\) về đích với vận tốc bằng 0.

Khi đó \( - \frac{1}{{75}}{t^2} + \frac{7}{{15}}t = 0 \Rightarrow t = 35(t > 0)\).

Độ dài đường chạy là \(S = \int\limits_0^{35} {{v_B}\left( t \right)dt} = \int\limits_0^{35} {\left( { - \frac{1}{{75}}{t^2} + \frac{7}{{15}}t} \right)dt} = \frac{{1715}}{{18}}\left( {\rm{m}} \right)\).

Đặt \(t = a\) là thời điểm vận động viên \(A\) hoàn thành đường chạy.

Khi đó

\( \Rightarrow \frac{{{a^4}}}{{1800}} - \frac{{47{a^3}}}{{1350}} + \frac{{32{a^2}}}{{45}} = \frac{{1715}}{{18}}\).

Sử dụng máy tính cầm tay, ta có \(a \approx 20,1\).

Như vậy chênh lệch thời gian hoàn thành đường chạy là \(35 - 20,1 = 14,9\) giây.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính số trung vị của mẫu số liệu không ghép nhóm.

Lời giải

Do kích thước mẫu là một số chẵn nên số trung vị là trung bình cộng của 2 giá trị đứng thứ \(\frac{N}{2} = 50\)\(\frac{N}{2} + 1 = 51\), do đó \({M_e} = \frac{{6 + 7}}{2} = 6,5\).

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính xác suất có điều kiện.

Lời giải

Gọi \(A\)\(B\) lần lượt là biến cố "học sinh giỏi Toán" và biến cố "học sinh giỏi Văn".

Ta có \(\mathbb{P}\left( A \right) = \frac{3}{5},\mathbb{P}\left( B \right) = \frac{2}{5},\mathbb{P}\left( {B\mid A} \right) = \frac{4}{9} \Rightarrow \mathbb{P}\left( {A\mid B} \right) = \frac{{\mathbb{P}\left( {B|A} \right).\mathbb{P}\left( A \right)}}{{\mathbb{P}\left( B \right)}} = \frac{{\frac{4}{9}.\frac{3}{5}}}{{\frac{2}{5}}} = \frac{2}{3}\).

Câu 3

A. 190/193 phiếu.         
B. 191/193 phiếu.         
C. 192/193 phiếu.        
D. 193/193 phiếu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).       
B. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).                
C. \(\frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).                                    
D. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Tốc độ ánh sáng phụ thuộc vào tốc độ của vật thể quan sát.
B. Tốc độ ánh sáng là hằng số và không phụ thuộc vào chuyển động của người quan sát.
C. Ảo giác chuyển động của ánh sáng được gây ra bởi sự tồn tại của ête.
D. Chỉ có những vật thể đứng yên trong ête mới có thể đo được tốc độ ánh sáng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP