Câu hỏi:

19/03/2026 88 Lưu

Cho bảng số liệu:

SỐ LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ

CỦA NƯỚC TA NĂM 2020 VÀ 2023

(Đơn vị: Nghìn người)

Khu vực

2020

2023

Nông nghiêp, lâm nghiệp, thủy sản

17 724,6

13 815,4

Công nghiệp - xây dựng

16 508,7

17 365,6

Dịch vụ

19 037,9

20 179, 5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với số lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của nước ta năm 2020 và 2023?

A. Tổng số lao động của nước ta có xu hướng tăng, tăng thêm 1910,7 nghìn người.
B. Số lượng lao động và tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đều tăng. 
C. Số lượng lao động công nghiệp - xây dựng luôn nhỏ nhất, có xu hướng tăng tỉ trọng. 
D. Số lượng lao động dịch vụ luôn cao nhất, số lượng và tỉ trọng đều có xu hướng tăng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

+ Tính tổng lao động

Năm 2020 = 17 724,6 + 16 508,7 + 19 037,9 = 53 271,2

Năm 2023 = 13 815,4 + 17 365,6 + 20 179,5 = 51 360,5

→ Giảm 1 910,7 nghìn người

A sai (không tăng mà giảm).

+  Lao động nông - lâm - thủy sản: 17 724,6 → 13 815,4 → Giảm mạnh

B sai.

+ Lao động công nghiệp - xây dựng: 16 508,7 → 17 365,6 (tăng)

Nhưng không phải nhỏ nhất vì năm 2020 nhỏ nhất là công nghiệp - xây dựng, còn năm 2023 nhỏ nhất là nông nghiệp.

 C sai.

+ Lao động dịch vụ: 19 037,9 → 20 179,5 (tăng)

Tỉ trọng:

2020: 19 037,9 / 53 271,2 = 35,7%

2023: 20 179,5 / 51 360,5 = 39,3%

→ Số lượng cao nhất và tỉ trọng tăng.

Đáp án đúng là: D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Sản lượng và năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long đều tăng trong giai đoạn 2010 - 2023. 
Đúng
Sai
b) Năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2023 gấp 1,15 lần năm 2010.
Đúng
Sai
c) Tỉ lệ diện tích và sản lượng lúa Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước giai đoạn 2010 - 2023 lần lượt tăng 1,6% và 1,2%. 
Đúng
Sai
d) Năng suất lúa của vùng tăng chủ yếu do đẩy mạnh chế biến, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu.
Đúng
Sai

Lời giải

Ý

Đáp án

Lý giải

a)

Đ

Sản lượng: 21595,6 → 24156,4 (tăng).

Năng suất = Sản lượng/Diện tích

NS 2010 = 21595,6/3945,9 x 10 = 54,77 tạ/ha

NS 2023 = 24156,4/3838,6 x 10 =62,9 tạ/ha

b)

Đ

Từ ý A, 62,9/54,77 =1,148 Làm tròn = 1,15

c)

S

Tỉ lệ sản lượng

2010 = 21595,6/40005,6=54,0%

2023 = 24156,4/43497,7=55,5%

tăng khoảng 1,5%, không phải 1,2%.

d)

S

Năng suất tăng chủ yếu do: giống mới, thâm canh, áp dụng khoa học kĩ thuật, phát triển thủy lợi. Không phải do chế biến và thị trường xuất khẩu.

Lời giải

Đáp án

Lý giải

2814

Sản lượng điện bình quân đầu người

= Tổng sản lượng điện/Dân số

Đổi đơn vị:

= (287,8/102,3x1000) = 2814,27

Làm tròn đến hàng đơn vị =  2814 kWh/người

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. nông nghiệp nhiệt đới với sản phẩm đa dạng, du lịch. 
B. ngành sản xuất điện và công nghiệp sản xuất đồ uống. 
C. cây ăn quả và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. 
D. bảo tồn đa dạng sinh học và hoạt động du lịch sinh thái.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Giảm tổn thất sau thu hoạch, tạo việc làm cho người dân. 
B. Nâng cao hiệu quả khai thác, giảm tổn thất sau thu hoạch. 
C. Tạo việc làm cho người dân, hình thành các khu tiêu thụ. 
D. Hình thành các khu tiêu thụ, nâng cao khả năng khai thác.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. khí hậu nhiệt đới ẩm có hai mùa mưa và mùa khô, đá mẹ axít. 
B. đá mẹ axít, địa hình có tính nhiệt đới ẩm và sinh vật đa dạng. 
C. sinh vật nhiệt đới phong phú và quá trình hình thành lâu dài. 
D. địa hình có nhiều vùng rõ rệt và phân hoá thành các đai cao.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP