Câu hỏi:

19/03/2026 53 Lưu

III. Listen and write ONE word or A number in the blanks.

School Zoo Trip

Oldest animal ________________________

26. Age: ____________________________

27. Name: __________________________

28. Likes eating: _____________________

29. Lives next to: ____________________

30. When children can see him: after_____

Age: ____________________________

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

55

55

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Age: 55 (Tuổi: 55)

Thông tin: A: Well, they usually live for 40 to 50 years, but our camel is 55 years old, so that's very old.

(À, chúng thường sống từ 40 đến 50 năm, nhưng con lạc đà của chúng tôi đã 55 tuổi, vì vậy nó rất già rồi.)

Đáp án: 55

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Name: __________________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Gobi

Gobi

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Name: Gobi (Tên: Gobi)

Thông tin: A: He's called Gobi. That's spelled G-O-B-I.

(Nó tên là Gobi. Được phát âm là G-O-B-I.)

Đáp án: Gobi

Câu 3:

Likes eating: _____________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

grass

grass

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Likes eating: grass (Thích ăn: cỏ)

Thông tin: A: He likes eating grass and drinking water.

(Nó thích ăn cỏ và uống nước.)

Đáp án: grass

Câu 4:

Lives next to: ____________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

giraffes

giraffes

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Lives next to: giraffes

(Sống cạnh: những con hươu cao cổ)

Thông tin: A: He lives next to the giraffes. …

(Nó sống bên cạnh những con hươu cao cổ. …)

Đáp án: giraffes

Câu 5:

When children can see him: after_____

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

lunch

lunch

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

When children can see him: after lunch

(Thời điểm lũ trẻ có thể gặp con lạc đà: sau bữa trưa)

Thông tin: A: Well, you're all going to have lunch now, but you can see him after lunch.

(Chà, bây giờ tất cả các em sẽ ăn trưa, nhưng các em có thể thấy nó sau bữa trưa.)

Đáp án: lunch

Bài nghe:

A: Hello everyone. I hope you're all enjoying your trip to our zoo. Now, I'd like to tell you about the oldest animal in the zoo. Does anyone know what animal it is?

B: I do. I do.

A: Okay. What do you think?

B: I think I read it somewhere. Is it a camel?

A: Yes. Very good.

B: Can I ask you some questions about the camel?

A: Yes, of course. What would you like to know?

B: How old is the camel?

A: Well, they usually live for 40 to 50 years, but our camel is 55 years old, so that's very old.

B: Wow. What's the camel called?

A: He's called Gobi. That's spelled G-O-B-I.

B: That's a strange name.

A: It's the name of the desert where he comes from.

B: Oh, right. What does he like eating?

A: He likes eating grass and drinking water.

B: Can we see the camel? Where does he live in the zoo?

A: He lives next to the giraffes. It's not far from here. He likes people and is very friendly. He lives with five other camels and one baby camel.

B: When can we go and see him?

A: Well, you're all going to have lunch now, but you can see him after lunch.

B: Great. I can’t wait. I want to take a photo. Is that okay?

A: Yes, that's fine. Now, does anyone else have a question? Well, enjoy the rest of your visit.

Tạm dịch:

A: Xin chào tất cả các em. Cô hy vọng tất cả các em đều thích chuyến đi đến sở thú của chúng ta. Bây giờ, cô muốn nói cho các em về con vật lâu đời nhất trong vườn bách thú. Có ai biết nó là con vật gì không?

B: Em biết. Em biết.

A: Được rồi. Em nghĩ sao?

B: Em nghĩ em đã đọc nó ở đâu đó. Nó là một con lạc đà phải không ạ?

A: Đúng thế. Rất tốt.

B: Em có thể hỏi cô một số câu hỏi về con lạc đà không?

A: Được chứ, tất nhiên. Em muốn biết điều gì?

B: Con lạc đà bao nhiêu tuổi ạ?

A: À, chúng thường sống từ 40 đến 50 năm, nhưng con lạc đà của chúng tôi đã 55 tuổi, vì vậy nó rất già rồi.

B: Ồ. Con lạc đà được gọi là gì ạ?

A: Nó tên là Gobi. Được phát âm là G-O-B-I.

B: Đó là một cái tên kì lạ.

A: Đó là tên của sa mạc nơi con lạc sống lúc trước.

B: Ồ, đúng rồi. Nó thích ăn gì ạ?

A: Nó thích ăn cỏ và uống nước.

B: Chúng em có thể nhìn thấy con lạc đà không ạ? Nó sống ở đâu trong sở thú ạ?

A: Nó sống bên cạnh những con hươu cao cổ. Nó không xa đây lắm. Nó thích con người và rất thân thiện. Nó sống với năm con lạc đà khác và một con lạc đà con.

B: Khi nào chúng em có thể đến gặp nó?

A: Chà, bây giờ tất cả các em sẽ ăn trưa, nhưng các em có thể thấy nó sau bữa trưa.

B: Tuyệt vời. Em không thể đợi đến lúc đó. Em muốn chụp một bức ảnh. Vậy có ổn không ạ?

A: Được chứ. Bây giờ, có ai có câu hỏi gì không? Vậy hãy tận hưởng phần còn lại của chuyến đi của các em nhé.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

F

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

You can’t know about a person when looking at what they wear.

(Bạn không thể biết về một người khi nhìn vào những gì họ mặc.)

Thông tin: Clothes can tell a lot about a person.

(Quần áo có thể nói lên rất nhiều điều về một người.)

Đáp án F

Câu 2

A. had 
B. am having 
C. will have
D. have

Lời giải

B

Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn

Giải thích:

Diễn tả 1 hành động đang xảy ra tại thời điểm nói => chia thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/ are + V_ing

I (36) am having a great time here in Scotland.

(Tớ đang có một thời gian tuyệt vời ở Scotland.)

Đáp án B

Câu 3

A. might
B. shouldn’t 
C. have to 
D. should

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. is going 
B. is going to go 
C. will go 
D. goes

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. started                          
B. worked                             
C. waited                              
D. wanted

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP