Câu hỏi:

20/03/2026 17 Lưu

 VII. Put the verbs in brackets in the correct form.

If we don’t protect the environment, Mother Nature (be) ________ angry.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. will be

will be

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Giải thích:

Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V nguyên thể

Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

If we don’t protect the environment, Mother Nature will be angry.

(Nếu chúng ta không bảo vệ môi trường, mẹ thiên nhiên sẽ nổi giận.)

Đáp án: will be

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

I might (go) ___ to Da Nang next week. I’m not sure yet.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. go

go

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “might”

Giải thích:

Cấu trúc: S + might + V nguyên thể: Ai đó sẽ làm gì

I might go to Da Nang next week. I’m not sure yet.

(Tôi có thể đi Đà Nẵng vào tuần tới. Tôi không chắc nữa.)

Đáp án: go

Câu 3:

It is likely that Tim (arrive) __________ late.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. will arrive

will arrive

Kiến thức: Thì tương lai đơn

Giải thích:

Cấu trúc: It is likely that + S + will + V nguyên thể: Có khả năng là ai đó sẽ làm gì

It is likely that Tim will arrive late.

(Có khả năng là Tim sẽ đến muộn.)

Đáp án: will arrive

Câu 4:

____ you (send) _____ an email to John yesterday?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. Did
2. send

Did – send

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết: “yesterday” (ngày hôm qua) => chia thì quá khứ đơn

Câu hỏi Yes / No thì quá khứ đơn với động từ thường: Did + S + V nguyên thể + …?

Diễn tả 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ

Did you send an email to John yesterday?

(Bạn đã gửi một email cho John ngày hôm qua phải không?)

Đáp án: Did – send

Câu 5:

I (be) ____ at Jame’s party yesterday but I (not see) __________ you there.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. was
2. didn’t see

 was – didn’t see

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết: “yesterday” (ngày hôm qua) => chia thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn với động từ “be”: I + was + …

Câu phủ định ở thì quá khứ đơn với động từ thường: S + didn’t + V nguyên thể

Diễn tả 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ

I was at Jame’s party yesterday but I didn’t see you there.

(Tôi đã ở bữa tiệc của Jame ngày hôm qua nhưng tôi không thấy bạn ở đó.)

Đáp án: was – didn’t see

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Bài đọc 2:

B.E.S.T Robot Contest

What can high school students do with a box of materials and six weeks? The B.E.S.T Robot Contest is a great way to find out. Teams must design a robot that can successfully complete a set of tasks within a time limit, and they’ll compete against each other.

F.I.R.S.T: Tech Challenge

Teams for the F.I.R.S.T: Tech Challenge can have up to 15 high schoolers. There’s a reusable robot kit. They must use this kit to create a robot that will be able to compete in an alliance format challenge. Teams work with adult coaches and mentors to help them.

National Robotics Challenge

The National Robotics Challenge doesn’t require specific materials or a kit. Students get to build a robot that can compete in challenges like a maze and rescue. Plus, the contest isn’t just for school students; college and graduate students can participate, too.

Tạm dịch:

Cuộc thi Robot B.E.S.T

Học sinh trung học có thể làm gì với một hộp tài liệu và sáu tuần? Cuộc thi Robot B.E.S.T là một cách tuyệt vời để tìm hiểu. Các đội phải thiết kế một robot có thể hoàn thành xuất sắc một loạt nhiệm vụ trong một khoảng thời gian giới hạn và chúng sẽ thi đấu với nhau.

F.I.R.S.T: Thử thách công nghệ

Các đội tham gia F.I.R.S.T: Tech Challenge có thể có tối đa 15 học sinh trung học. Có một bộ robot có thể tái sử dụng. Họ phải sử dụng bộ công cụ này để tạo ra một robot có thể cạnh tranh trong thử thách định dạng liên minh. Các đội làm việc với huấn luyện viên và người cố vấn để giúp đỡ họ.

Thử thách robot quốc gia

Cuộc thi National Robotics Challenge không yêu cầu vật liệu hoặc bộ dụng cụ cụ thể. Học sinh chế tạo một rô-bốt có thể tham gia các thử thách như mê cung và giải cứu. Ngoài ra, cuộc thi không chỉ dành cho học sinh; sinh viên đại học và sau đại học cũng có thể tham gia.

13. National Robotics Challenge

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Students use their own materials or robot kits.

(Học sinh sử dụng vật liệu hoặc bộ dụng cụ robot của riêng mình.)

Thông tin: The National Robotics Challenge doesn’t require specific materials or a kit.

(Cuộc thi National Robotics Challenge không yêu cầu vật liệu hoặc bộ dụng cụ cụ thể.)

Chọn National Robotics Challenge

Lời giải

(1) There is

Kiến thức: Cấu trúc “there is”

Giải thích:

Cấu trúc: There + is + danh từ đếm được số ít + giới từ + …: Có cái gì ở đâu

The bookshop is opposite the library.

(Hiệu sách đối diện với thư viện.)

Đáp án: There is a bookshop opposite the library.

(Có một cửa hàng sách đối diện với thư viện.)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. They play games for fun. 
B. Playing games is their job. 
C. They compete with computers.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. On foot. 
B. By car. 
C. By train.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. bathroom                     
B. father                     
C. whether

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP