VII. Put the verbs in brackets in the correct form.
VII. Put the verbs in brackets in the correct form.
If we don’t protect the environment, Mother Nature (be) ________ angry.
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
will be
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Giải thích:
Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V nguyên thể
Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
If we don’t protect the environment, Mother Nature will be angry.
(Nếu chúng ta không bảo vệ môi trường, mẹ thiên nhiên sẽ nổi giận.)
Đáp án: will be
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
I might (go) ___ to Da Nang next week. I’m not sure yet.
go
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “might”
Giải thích:
Cấu trúc: S + might + V nguyên thể: Ai đó sẽ làm gì
I might go to Da Nang next week. I’m not sure yet.
(Tôi có thể đi Đà Nẵng vào tuần tới. Tôi không chắc nữa.)
Đáp án: go
Câu 3:
It is likely that Tim (arrive) __________ late.
will arrive
Kiến thức: Thì tương lai đơn
Giải thích:
Cấu trúc: It is likely that + S + will + V nguyên thể: Có khả năng là ai đó sẽ làm gì
It is likely that Tim will arrive late.
(Có khả năng là Tim sẽ đến muộn.)
Đáp án: will arrive
Câu 4:
____ you (send) _____ an email to John yesterday?
Did – send
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: “yesterday” (ngày hôm qua) => chia thì quá khứ đơn
Câu hỏi Yes / No thì quá khứ đơn với động từ thường: Did + S + V nguyên thể + …?
Diễn tả 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ
Did you send an email to John yesterday?
(Bạn đã gửi một email cho John ngày hôm qua phải không?)
Đáp án: Did – send
Câu 5:
I (be) ____ at Jame’s party yesterday but I (not see) __________ you there.
was – didn’t see
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: “yesterday” (ngày hôm qua) => chia thì quá khứ đơn
Thì quá khứ đơn với động từ “be”: I + was + …
Câu phủ định ở thì quá khứ đơn với động từ thường: S + didn’t + V nguyên thể
Diễn tả 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ
I was at Jame’s party yesterday but I didn’t see you there.
(Tôi đã ở bữa tiệc của Jame ngày hôm qua nhưng tôi không thấy bạn ở đó.)
Đáp án: was – didn’t see
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Bài đọc 2:
B.E.S.T Robot Contest
What can high school students do with a box of materials and six weeks? The B.E.S.T Robot Contest is a great way to find out. Teams must design a robot that can successfully complete a set of tasks within a time limit, and they’ll compete against each other.
F.I.R.S.T: Tech Challenge
Teams for the F.I.R.S.T: Tech Challenge can have up to 15 high schoolers. There’s a reusable robot kit. They must use this kit to create a robot that will be able to compete in an alliance format challenge. Teams work with adult coaches and mentors to help them.
National Robotics Challenge
The National Robotics Challenge doesn’t require specific materials or a kit. Students get to build a robot that can compete in challenges like a maze and rescue. Plus, the contest isn’t just for school students; college and graduate students can participate, too.
Tạm dịch:
Cuộc thi Robot B.E.S.T
Học sinh trung học có thể làm gì với một hộp tài liệu và sáu tuần? Cuộc thi Robot B.E.S.T là một cách tuyệt vời để tìm hiểu. Các đội phải thiết kế một robot có thể hoàn thành xuất sắc một loạt nhiệm vụ trong một khoảng thời gian giới hạn và chúng sẽ thi đấu với nhau.
F.I.R.S.T: Thử thách công nghệ
Các đội tham gia F.I.R.S.T: Tech Challenge có thể có tối đa 15 học sinh trung học. Có một bộ robot có thể tái sử dụng. Họ phải sử dụng bộ công cụ này để tạo ra một robot có thể cạnh tranh trong thử thách định dạng liên minh. Các đội làm việc với huấn luyện viên và người cố vấn để giúp đỡ họ.
Thử thách robot quốc gia
Cuộc thi National Robotics Challenge không yêu cầu vật liệu hoặc bộ dụng cụ cụ thể. Học sinh chế tạo một rô-bốt có thể tham gia các thử thách như mê cung và giải cứu. Ngoài ra, cuộc thi không chỉ dành cho học sinh; sinh viên đại học và sau đại học cũng có thể tham gia.
13. National Robotics Challenge
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Students use their own materials or robot kits.
(Học sinh sử dụng vật liệu hoặc bộ dụng cụ robot của riêng mình.)
Thông tin: The National Robotics Challenge doesn’t require specific materials or a kit.
(Cuộc thi National Robotics Challenge không yêu cầu vật liệu hoặc bộ dụng cụ cụ thể.)
Chọn National Robotics Challenge
Lời giải
Kiến thức: Cấu trúc “there is”
Giải thích:
Cấu trúc: There + is + danh từ đếm được số ít + giới từ + …: Có cái gì ở đâu
The bookshop is opposite the library.
(Hiệu sách đối diện với thư viện.)
Đáp án: There is a bookshop opposite the library.
(Có một cửa hàng sách đối diện với thư viện.)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.