Câu hỏi:

26/03/2026 115 Lưu

Task 5. Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

She is interested in eating burgers.

→ She loves __________________________________________________________.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

She loves eating burgers.

eating burgers

Câu gốc: She is interested in eating burgers.

Viết lại: She loves eating burgers.

Giải thích: Cấu trúc be interested in + V-ing (thích thú với...) tương đương với các động từ chỉ sự yêu thích như love / like / enjoy / fancy + V-ing.

Dịch: Cô ấy thích ăn bánh burger.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

I had some pasta in my lunch box.

→ There _____________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

There was some pasta in my lunch box.

was some pasta in my lunch box.

Câu gốc: I had some pasta in my lunch box.

Viết lại: There was some pasta in my lunch box.

Giải thích: Để chuyển từ việc "ai đó có cái gì" (S + have/had) sang "có cái gì ở đâu đó", ta dùng cấu trúc There + be.

Vì động từ ở câu gốc là "had" (quá khứ), nên ta dùng "was".

"Pasta" là danh từ không đếm được nên dùng số ít.

Dịch: Có một ít mì Ý trong hộp cơm trưa của tôi.

Câu 3:

What is the price of this book?

→ How much is _______________________________________________________?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

How much is this book?

this book

Câu gốc: What is the price of this book?

Viết lại: How much is this book?

Giải thích: Có hai cách phổ biến để hỏi giá tiền:

What is the price of + danh từ?

How much + is/are + danh từ?

Dịch: Cuốn sách này giá bao nhiêu?

Câu 4:

It is not a good idea to lie to your friends.

→ You should ________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

You should not lie to your friends.

not lie to your friends

Câu gốc: It is not a good idea to lie to your friends.

Viết lại: You should not lie to your friends. (hoặc You shouldn't lie to your friends.)

Giải thích: Cấu trúc It is a good idea to... (Đó là một ý kiến hay khi làm gì) dùng để đưa ra lời khuyên, tương đương với động từ khuyết thiếu "should" (nên). Vì câu gốc là phủ định (not a good idea), ta dùng "should not".

Dịch: Bạn không nên nói dối bạn bè của mình.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. but                          

B. and                      
C. or                     
D. so

Lời giải

A

A. but: nhưng

B. and: và

C. or: hoặc

D. so: vì vậy

Câu này có sự tương phản: bóng rổ là môn thể thao "mới" (new) nhưng lại đang "phát triển" (growing). Do đó, ta dùng liên từ chỉ sự đối lập "but".

→ Basketball is a relatively new sport in Vietnam, but it has been growing in popularity in recent years.

Dịch: Bóng rổ là một môn thể thao tương đối mới ở Việt Nam, nhưng nó đã và đang trở nên phổ biến trong những năm gần đây.

Chọn A.

Lời giải

There aren’t many sumo wrestlers these days.

Cấu trúc: There + are not (phủ định) + many + danh từ số nhiều + cụm trạng từ chỉ thời gian.

→ There aren’t many sumo wrestlers these days.

Dịch: Ngày nay không có nhiều võ sĩ sumo.

Câu 3

A. Andy Murray of Scotland 
B. Andy Murray, A Tennis Icon 
C. Grand Slam 
D. Equality Between Tennis Players

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. small                                   

B. tall                   
C. enormous           
D. thin

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. train        
B. training   
C. trains       
D. to training

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP