Tính giá trị của biểu thức \[A = {x^2}\left( {x - 1} \right) + {y^2}\left( {x - 1} \right) + {z^2}\left( {x - 1} \right) - 1\] biết \[{x^2} + {y^2} + {z^2} = 0\].
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: \[ - 1\]
Ta có: \[A = {x^2}\left( {x - 1} \right) + {y^2}\left( {x - 1} \right) + {z^2}\left( {x - 1} \right) - 1\]
\[A = \left( {{x^3} + {y^3} + {z^3}} \right)\left( {x - 1} \right) - 1\]
\[A = 0.\left( {x - 1} \right) - 1 = - 1\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: \[0,8\]
Số lần lấy được bóng màu xanh là: \[60 - 12 = 48\] (lần)
Do đó, xác suất lấy được bóng màu xanh là: \[\frac{{48}}{{60}} = \frac{4}{5} = 0,8\].
Lời giải
Đáp án: \(0,25\)
Gọi \(A\) là biến cố sau hai lần rút được hai số giống nhau.
Các kết quả có thể xảy ra là: \(4.4 = 16\).
Xác kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(11;22;33;44\).
Số lần biến cố \(A\) xảy ra là \(4\).
Do đó, xác suất để sau hai lần rút được hai thẻ giống nhau là: \(\frac{4}{{16}} = \frac{1}{4} = 0,25\).
Câu 3
A. Biến cố “Thẻ rút được là số nguyên tố” là biến cố chắc chắn.
B. Biến cố “Thẻ rút được là ước của \[72\]” là biến cố ngẫu nhiên.
C. Xác suất của biến cố “Thẻ rút được là bội của 2” là \[\frac{1}{2}.\]
D. Xác suất của biến cố “Thẻ rút được là số chia 3 dư 2” là \[\frac{2}{3}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Tam giác \[OBC\] là tam giác cân.
B. Đường thẳng \[AO\] vuông góc với \[BC.\]
C. \[CP = BQ.\]
D. \[\Delta APQ\] là tam giác đều.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
