khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/03/2026 282 Lưu

Cho tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] có \[CP\] và \[BQ\] là các đường phân giác trong của tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] có \[CP\] và \[BQ\] là các đường phân giác trong của tam giác \[ABC\]\[\left( {P \in AB,Q \in AC} \right)\]. Gọi \[O\] là giao điểm của \[CP\] và \[BQ\].

A. Tam giác \[OBC\] là tam giác cân.

Đúng
Sai

B. Đường thẳng \[AO\] vuông góc với \[BC.\]

Đúng
Sai

C. \[CP = BQ.\]

Đúng
Sai

D. \[\Delta APQ\] là tam giác đều.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

Cho tam giác ABC cân tại A có CP và BQ là các đường phân giác trong của tam giác ABC cân tại A có CP và BQ là các đường phân giác trong của tam giác ABC(P∈AB,Q∈AC). Gọi O là giao điểm của CP và BQ. (ảnh 1)

a) Ta có tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[\widehat B = \widehat C\].

Mà \[CP\] và \[BQ\] là các đường phân giác trong của tam giác \[ABC\] nên

\[\widehat {PBQ} = \widehat {QBC} = \widehat {PCB} = \widehat {QCP} = \frac{1}{2}\widehat B\] hay \[\widehat {OBC} = \widehat {OCB}\].

Do đó, tam giác \[OBC\] cân tại \[O\].

b) Ta có hai đường phân giác \[CP\] và \[BQ\] cắt nhau tại \[O\] nên \[O\] là giao điểm của ba đường phân giác trong tam giác \[ABC\].

Do đó, \[AO\] cũng là đường phân giác của \[\widehat {BAC}\].

Mà tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[AO\] cũng là đường cao của tam giác \[ABC\].

Do đó, \[AO\] vuông góc với \[BC.\]

c) Xét \[\Delta ABQ\] và \[\Delta ACP\] có: \[\widehat A\] chung (gt), \[AC = AB\] (gt) và \[\widehat {ABQ} = \widehat {ACP} = \frac{{\widehat C}}{2}\] (gt)

Suy ra \[\Delta ABQ = \Delta ACP\] (g.c.g)

Do đó, \[CP = BQ\] (hai cạnh tương ứng)

d) Do \[\Delta ABQ = \Delta ACP\] (cmt) nên \[AQ = AP\] (hai cạnh tương ứng)

Do đó, \[\Delta AQP\] cân tại \[A\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Cho tam giác ABC vuông tại C có ˆA=60. Tia phân giác của ˆBAC cắt BC tại E. Kẻ EK⊥AB,K∈AB. Kẻ BD⊥AE (D∈AE). Lấy điểm M sao cho C là trung điểm của AM. (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta CAE\] và \[\Delta KAE\], có:

\[\widehat {ACE} = \widehat {EKA} = 90^\circ \] (gt)

\[\widehat {CAE} = \widehat {EAK}\] (gt)

\[AE\] chung (gt)

Suy ra \[\Delta CAE = \Delta KAE\] (ch – gn)

Do đó, \[AC = AK\] (hai cạnh tương ứng)

b) Ta có: \[\widehat {ABC} = 180^\circ - \left( {90^\circ + 60^\circ } \right) = 30^\circ \].

Xét \[\Delta KAE\] và \[\Delta KEB\], có:

\[\widehat {AKE} = \widehat {EKB} = 90^\circ \]

\[\widehat {EAK} = \widehat {EBK} = 30^\circ \]

\[EK\] chung

Do đó, \[\Delta KAE = \Delta KEB\] (cgv – gn)

Suy ra \[KA = KB\] (hai cạnh tương ứng)

c) Xét \[\Delta KEB\] vuông tại \[K\] nên \[BE\] là cạnh huyền.

Do đó, \[BE > KB\].

Mà \[KB = KA = AC\] nên \[BE > AC.\]

d) Xét \[\Delta AEB\] có \[EK \bot AB,\]\[BD \bot AE\] và \[BE \bot AC\].

Do đó, ba đường cao \[AC,BD,KE\] trong \[\Delta AEB\] đồng quy.

Câu 2

A. Thu gọn đa thức \[P\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 1\].

Đúng
Sai

B. Thu gọn đa thức \[Q\left( x \right) = - 3{x^2} - 4x - 2.\]

Đúng
Sai

C. Đa thức \(g\left( x \right) = 6{x^2} + 1\) với \[g\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\].

Đúng
Sai

D. Với \[g\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\] thì đa thức \[g\left( x \right)\] không phụ thuộc vào biến \[x.\]

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Ta có: \[P\left( x \right) = 2{x^2} - 3{x^3} + {x^2} + 3x{}^3 - x - 1 - 3x\]

\[P\left( x \right) = \left( {3{x^3} - 3{x^3}} \right) + \left( {2{x^2} + {x^2}} \right) + \left( { - x - 3x} \right) - 1\]

\[P\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 1\].

b) Ta có: \[Q\left( x \right) = - 3{x^2} + 2{x^3} - x - 2{x^3} - 3x - 2\]

\[Q\left( x \right) = \left( {2{x^3} - 2{x^3}} \right) - 3{x^2} + \left( { - x - 3x} \right) - 2\]

\[Q\left( x \right) = - 3{x^2} - 4x - 2\].

c) Ta có: \[g\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\]

\[g\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 1 - 3{x^2} - 4x - 2\]

\[g\left( x \right) = - 3\].

d) Vì \[g\left( x \right) = - 3\] nên đa thức \[g\left( x \right)\] không phụ thuộc vào biến \[x.\]

Câu 3

A. Có \[52\] kết quả có thể xảy ra.

Đúng
Sai

B. Có \[13\] kết quả thuận lợi cho biến cố: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lẻ”.

Đúng
Sai

C. Có \[7\] kết quả thuận lợi cho biến cố: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 4”.

Đúng
Sai

D. Xác suất của biến cố: “Số xuất hiện trên thẻ là hợp số” là \[\frac{3}{5}.\]

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Thu gọn đa thức \[M\left( x \right) = 2{x^4} + 4{x^3} - 6x + 1\].

Đúng
Sai

B. Thu gọn đa thức \(N\left( x \right) = {x^4} - 2{x^3} + {x^2} + 6x - 6\).

Đúng
Sai

C. \(8M\left( 1 \right) + N\left( { - 1} \right) = 16.\)

Đúng
Sai
D. Đa thức \(Q\left( x \right) = 3{x^4} + 2{x^3} + 4\) với \(Q\left( x \right) = M\left( x \right) + N\left( x \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP