Read the following text and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option to complete each of the blanks from 56 to 60.
Willow Smith, (56) _____, spoke recently about her experiences growing up with photographers following her around. For Willow, it made her sad when people who didn't know her laughed at her or made comments about her, even though that didn't happen very often. She got particularly mad, though, when journalists felt they had the right to know all about her life, after she'd asked them to leave her alone. Most teenagers would hate it (57) _____.
A recent study has highlighted the many advantages for the children of celebrity parents. Top universities offer them places even when their grades aren't great, and famous designers give them free clothes. (58) _____ People expect them to be super-talented and super-attractive, just like their parents, and they are rude when the children aren't so talented or good-looking. If they didn't have rich and famous parents, they would never get all this negative attention. Most of them are just ordinary kids exploring who they are, (59) _____! If they could, perhaps many would prefer to turn their backs on celebrity. Others decide to use their special contacts to try and become successful entertainers themselves.
Willow Smith chose the second option and in 2007 decided to become a singer. By 2010 she was the youngest artist on Jay-Z's record label “Roc Nation”. However if she succeeds, some people will say that it's because of her family's contacts and not really due to her musical talent. Willow has had to face a lot of hurtful comments, and that hasn't always been easy. Nevertheless, she believes that to have real success, you have to work hard, (60) _____.
(Adapted from Gold Experience B1 Student’s Book)
Willow Smith, (56) _____, spoke recently about her experiences growing up with photographers following her around.
Read the following text and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option to complete each of the blanks from 56 to 60.
Willow Smith, (56) _____, spoke recently about her experiences growing up with photographers following her around. For Willow, it made her sad when people who didn't know her laughed at her or made comments about her, even though that didn't happen very often. She got particularly mad, though, when journalists felt they had the right to know all about her life, after she'd asked them to leave her alone. Most teenagers would hate it (57) _____.
A recent study has highlighted the many advantages for the children of celebrity parents. Top universities offer them places even when their grades aren't great, and famous designers give them free clothes. (58) _____ People expect them to be super-talented and super-attractive, just like their parents, and they are rude when the children aren't so talented or good-looking. If they didn't have rich and famous parents, they would never get all this negative attention. Most of them are just ordinary kids exploring who they are, (59) _____! If they could, perhaps many would prefer to turn their backs on celebrity. Others decide to use their special contacts to try and become successful entertainers themselves.
Willow Smith chose the second option and in 2007 decided to become a singer. By 2010 she was the youngest artist on Jay-Z's record label “Roc Nation”. However if she succeeds, some people will say that it's because of her family's contacts and not really due to her musical talent. Willow has had to face a lot of hurtful comments, and that hasn't always been easy. Nevertheless, she believes that to have real success, you have to work hard, (60) _____.
(Adapted from Gold Experience B1 Student’s Book)
Quảng cáo
Trả lời:
Willow Smith, (56) _____, spoke recently about her experiences growing up with photographers following her around.
Giải thích:
- Thông tin cần điền là mệnh đề quan hệ đứng sau và bổ nghĩa cho Willow Smith. Ngoài ra, đây là mệnh đề quan hệ không xác định vì Willow Smith là tên riêng.
A. whose father is the American actor Will Smith " Đúng
B. is the American actor Will Smith’s daughter " Sai vì thiếu đại từ quan hệ “who” bắt đầu mệnh đề.
C. whom is the American actor Will Smith’s daughter " Sai vì đại từ quan hệ “whom” không thể làm chủ ngữ.
D. that is the American actor Will Smith’s daughter " Sai vì đại từ quan hệ “that” không được dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định.
Dịch:
Willow Smith, whose father is the American actor Will Smith, spoke recently about her experiences growing up with photographers following her around. (Willow Smith, có bố là nam diễn viên người Mỹ Will Smith, gần đây đã chia sẻ về trải nghiệm của bản thân khi lớn lên trong cảnh luôn bị các tay săn ảnh theo dõi.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Most teenagers would hate it (57) _____.
Most teenagers would hate it (57) _____.
Most teenagers would hate it (57) _____.
Giải thích:
- Ta thấy mệnh đề chính của câu dùng would + V nguyên thể.
- Các phương án là mệnh đề phụ với “if” và nhìn chung đều mang nghĩa “nếu cuộc sống của họ bị công khai quá mức” " Mệnh đề phụ đang nêu ra một sự việc trái với thực tế (thực tế là hầu hết cuộc sống các thiếu niên không bị công khai quá mức).
" Câu sẽ sử dụng câu điều kiện loại II (diễn tả sự việc không có thực ở hiện tại): If S + Vquá khứ đơn, S + would / could + Vnguyên thể
Lưu ý: Động từ to be luôn chia WERE với tất cả các chủ ngữ ở cấu trúc câu điều kiện loại II.
A. if their personal lives are so public (Nếu cuộc sống cá nhân của họ bị công khai quá mức)
" Sai vì động từ tobe đang chia ở hiện tại.
B. if others are overly interested in their private lives (nếu người khác quan tâm quá mức đến cuộc sống cá nhân của họ)
" Sai vì động từ tobe đang chia ở hiện tại.
C. if their private lives were overly interested in others (nếu cuộc sống cá nhân của họ quan tâm quá mức đến người khác)
" Sai vì nghĩa vô lý.
D. if their personal lives were so public (nếu cuộc sống cá nhân của họ bị công khai quá mức)
" Đúng công thức và hợp lí về nghĩa.
Dịch:
Most teenagers would hate it if their personal lives were so public. (Hầu hết các thiếu niên sẽ khó chịu nếu cuộc sống riêng của họ bị công khai quá mức.)
Câu 3:
Top universities offer them places even when their grades aren't great, and famous designers give them free clothes. (58) _____
A recent study has highlighted the many advantages for the children of celebrity parents. Top universities offer them places even when their grades aren't great, and famous designers give them free clothes. (58) _____ People expect them to be super-talented and super-attractive, just like their parents, and they are rude when the children aren't so talented or good-looking.
- Xét nghĩa đoạn thông tin: Một nghiên cứu gần đây đã nhấn mạnh những lợi ích khi có bố mẹ là người nổi tiếng. Các đại học hàng đầu sẽ nhận họ khi điểm của họ không cao, và các nhà thiết kế nổi tiếng sẽ tặng họ những bộ trang phục miễn phí. _____ Mọi người kì vọng chúng phải siêu tài năng và siêu cuốn hút, giống như bố mẹ chúng, và họ sẽ cư xử thô lỗ khi những đứa trẻ không quá tài năng và không có ngoại hình đẹp.
+ Top universities offer them places even when their grades aren't great, and famous designers give them free clothes: nói về lợi ích khi có bố mẹ là người nổi tiếng.
+ People expect them to be super-talented and super-attractive, just like their parents, and they are rude when the children aren't so talented or good-looking: nói về những bất lợi khi có bố mẹ là người nổi tiếng.
" Như vậy, thông tin cần điền phải là một câu mang tính chuyển ý sang mặt tiêu cực.
A. Moreover, they are expected to follow their parents’ footsteps. (Ngoài ra, họ được kì vọng là tiếp bước cha mẹ mình.) " Sai vì chưa mang tính chuyển ý.
B. However, these kids often struggle with stresses and strains. (Tuy nhiên, những đứa trẻ này thường vật lộn với những áp lực và căng thẳng.) " Đúng vì đã mang tính chuyển ý sang mặt tiêu cực.
C. Some are even given roles in famous movies without attending castings. (Một số thậm chí được giao những vai diễn trong các bộ phim nổi tiếng mà không cần đến buổi thử vai.)
" Sai vì câu này tiếp tục nêu về lợi ích khi có bố mẹ là người nổi tiếng.
D. Their parents’ wealth allows them to lead a financially comfortable life. (Sự giàu có của bố mẹ chúng cho phép chúng sống thoải mái về mặt tài chính.) " Sai vì câu này tiếp tục nêu về lợi ích khi có bố mẹ là người nổi tiếng.
Dịch:
A recent study has highlighted the many advantages for the children of celebrity parents. Top universities offer them places even when their grades aren't great, and famous designers give them free clothes. However, these kids often struggle with stresses and strains. People expect them to be super-talented and super-attractive, just like their parents, and they are rude when the children aren't so talented or good-looking. (Một nghiên cứu gần đây đã nhấn mạnh những lợi ích khi có bố mẹ là những người nổi tiếng. Các đại học hàng đầu sẽ nhận họ khi điểm của họ không cao, và các nhà thiết kế nổi tiếng sẽ tặng họ những bộ trang phục miễn phí. Tuy nhiên, những đứa trẻ này lại thường xuyên vật lộn với những áp lực và căng thẳng. Mọi người kì vọng chúng phải siêu tài năng và siêu cuốn hút, giống như bố mẹ chúng, và họ sẽ cư xử thô lỗ khi những đứa trẻ không quá tài năng và không có ngoại hình đẹp.)
Câu 4:
Most of them are just ordinary kids exploring who they are, (59) _____!
If they didn't have rich and famous parents, they would never get all this negative attention. Most of them are just ordinary kids exploring who they are, (59) _____! If they could, perhaps many would prefer to turn their backs on celebrity. Others decide to use their special contacts to try and become successful entertainers themselves.
- Xét nghĩa đoạn thông tin: Nếu không có bố mẹ giàu và nổi tiếng, chúng sẽ không bao giờ phải chịu đựng sự chú ý tiêu cực này. Hầu hết chúng chỉ là những đứa trẻ bình thường đang khám phá bản thân, _____! Nếu có thể, có lẽ nhiều người trong số chúng sẽ khước từ sự nổi tiếng đó. Một số khác quyết định sử dụng những mối liên hệ đặc biệt để thử sức và trở thành những nghệ sĩ thành công bằng chính sức mình.
+ If they didn't have rich and famous parents, they would never get all this negative attention: thể hiện sự cảm thông.
+ Most of them are just ordinary kids exploring who they are: thể hiện sự cảm thông.
" Thông tin cần điền phải thể hiện được việc tiêu cực mà họ không nên phải chịu thêm, và thông tin cần điền phải khớp với thông tin negative attention ở câu trước.
A. so they should try to live up to the public’s expectations (vì vậy, họ nên cố gắng đáp ứng kỳ vọng của công chúng)
" Sai vì thông tin này thể hiện sự gia tăng áp lực.
B. so the last thing they need is to be told to try their best to keep up with their parents (vì vậy, điều chúng không cần nhất là bị bảo phải cố gắng hết mình để theo kịp bố mẹ)
" Sai vì to try their best to keep up with their parents mang tính chất lời khuyên thúc đẩy, chưa đủ độ tiêu cực và thô lỗ để khớp với ý negative attention.
Lưu ý thêm: the last thing mang nghĩa “điều không muốn nhất”.
C. so the last thing they need is to be told they’ll never be as good as their parents (vì vậy, điều chúng không cần nhất là bị nói rằng chúng sẽ không bao giờ giỏi bằng bố mẹ mình)
" Đúng vì they’ll never be as good as their parents khớp với negative attention và thể hiện được điều tiêu cực mà những họ không nên đối mặt thêm.
D. and they should be grateful for the constant attention from the public (và họ nên biết ơn sự chú ý không ngừng của công chúng)
" Sai vì mang ý mỉa mai.
Dịch:
If they didn't have rich and famous parents, they would never get all this negative attention. Most of them are just ordinary kids exploring who they are, so the last thing they need is to be told they’ll never be as good as their parents! If they could, perhaps many would prefer to turn their backs on celebrity. Others decide to use their special contacts to try and become successful entertainers themselves. (Nếu không có bố mẹ giàu và nổi tiếng, chúng sẽ không bao giờ phải chịu đựng sự chú ý tiêu cực này. Hầu hết chúng chỉ là những đứa trẻ bình thường đang khám phá bản thân, vì vậy điều chúng không cần nhất là bị nói rằng chúng sẽ không bao giờ giỏi được như bố mẹ chúng! Nếu có thể, có lẽ nhiều người trong số chúng sẽ khước từ sự nổi tiếng đó. Một số khác quyết định sử dụng những mối liên hệ đặc biệt để thử sức và trở thành những nghệ sĩ thành công bằng chính sức mình.)
Câu 5:
Nevertheless, she believes that to have real success, you have to work hard, (60) _____.
Nevertheless, she believes that to have real success, you have to work hard, (60) _____.
Willow has had to face a lot of hurtful comments, and that hasn't always been easy. Nevertheless, she believes that to have real success, you have to work hard, (60) _____.
- Xét nghĩa: Willow đã đối mặt với những bình luận ác ý, và điều đó không phải lúc nào cũng dễ dàng. Tuy nhiên, cô ấy tin rằng, để có được thành công thực sự, bạn phải làm việc chăm chỉ, _____.
- Ta thấy bốn phương án đều bắt đầu với từ “and” " ta phải sử dụng cấu trúc song hành ở đây.
Ở đây, ta có thể song hành theo 2 cách:
+ Cách 1 – song hành mệnh đề với mệnh đề: she believes + mệnh đề, and + mệnh đề.
+ Cách 2 – song hành động từ với động từ: work hard, and + Vnguyên thể.
A. and that, eventually, you will be recognised regardless of your parents’ status (và rằng, cuối cùng, bạn sẽ được công nhận bất kể địa vị của bố mẹ bạn)
" Cách 1 – song hành mệnh đề với mệnh đề + hợp lí về nghĩa.
B. and believing you can eventually be recognised whoever your parents are (và tin rằng bạn cuối cùng sẽ được công nhận dù bố mẹ bạn là ai đi chăng nữa)
" Sai vì không song hành theo cách nào.
C. and believe that you will eventually be recognised because of your parents’ status (và tin rằng bạn cuối cùng sẽ được công nhận bởi vì địa vị của bố mẹ bạn)
" Cách 2 – song hành động từ với động từ nhưng thông tin because of your parents’ status khiến câu không phù hợp về nghĩa.
D. and no matter how hard it is to be recognised because of your parents’ status
" Sai ngữ pháp vì câu thiếu mệnh đề chính.
Dịch:
Willow has had to face a lot of hurtful comments, and that hasn't always been easy. Nevertheless, she believes that to have real success, you have to work hard, and that, eventually, you will be recognised regardless of your parents’ status. (Willow đã đối mặt với những bình luận ác ý, và điều đó không phải lúc nào cũng dễ dàng. Tuy nhiên, cô ấy tin rằng, để có được thành công thực sự, bạn phải làm việc chăm chỉ, và cuối cùng, bạn sẽ được công nhận bất kể địa vị của bố mẹ bạn.)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
What is the best title of the text? (Đâu là tiêu đề tốt nhất cho bài đọc?)
A. The legal punishments in the case of an illegal waste dumping at Hai Tien Beach (Hình phạt về mặt pháp lý của vụ việc đổ rác thải bất hợp pháp tại bãi biển Hải Tiên)
" Sai vì bài chưa nói đến hình phạt nào, vụ việc đang trong quá trình xử lý.
B. The negative images of Hai Tien beach after an illegal waste dumping incident (Hình ảnh tiêu cực của bãi biển Hải Tiên sau vụ việc đổ rác bất hợp pháp)
" Sai vì chưa đủ bao quát thông tin về diễn biến sự việc và tác động môi trường.
C. Reasons behind decreased numbers of tourists to Hai Tien Beach (Lý do đằng sau số lượng du khách tới bãi biển Hải Tiên tụt giảm)
" Sai vì bài chưa đề cập tới số lượng du khách giảm.
D. A waste dumping incident at Hai Tien Beach and its socio-environmental impacts (Vụ đổ rác tại bãi biển Hải Tiên và những ảnh hưởng về mặt xã hội – môi trường)
" Đúng vì đã bao quát diễn biến sự việc + tác động môi trường + tác động xã hội.
Câu 2
A. Nevertheless
Lời giải
A. Nevertheless: Tuy nhiên
B. So: Vì vậy
C. Consequently: Hậu quả là
D. However: Tuy nhiên
Giải thích:
- Xét nghĩa: Máy tính có thể nhiễm phần mềm độc hại hoặc vi-rút nếu người dùng truy cập những trang web không đáng tin. _____, hiệu suất máy tính có thể bị giảm sút, và các tệp quan trọng có thể bị mất đi.
" Căn cứ vào nghĩa, ta thấy hai câu đang có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.
" Loại A và D vì không phù hợp về nghĩa.
- Ta thấy từ cần điền đứng trước dấu phẩy và bắt đầu một câu mới.
" Chọn C (Lưu ý thêm về “so”: Mệnh đề 1, so mệnh đề 2)
Dịch:
Computers can get malware and viruses if their users access untrustworthy websites. Consequently, computer performance can be degraded, and important files can be lost. (Máy tính có thể nhiễm phần mềm độc hại hoặc vi-rút nếu người dùng truy cập những trang web không đáng tin. Hậu quả là, hiệu suất máy tính có thể bị giảm sút, và các tệp quan trọng có thể bị mất đi.)
Câu 3
A. studying
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. independent
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. eye-opening
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. will provide
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.