Câu hỏi:

28/03/2026 9 Lưu

Read the following text and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions that follow from 61 to 65.

        Initially seen purely as centres of entertainment, zoos were often heavily criticised in society for keeping animals captive. Nowadays, however, zoos have a lot more to offer than perhaps some people realise. Good zoos have changed their focus and are now responding to environmental problems, such as the decline in wildlife and loss of habitat. Indeed, scientists believe that a third of all animal and plant species on Earth risk extinction within this century.

        The modern zoo, therefore, has developed dramatically as a major force in conserving biodiversity worldwide. Zoos linked with the Association of Zoos and Aquariums participate in

Species Survival Plan Programmes, which involve captive breeding, reintroduction programmes and public education to ensure the survival of many of the planet's threatened and endangered species.

        Captive breeding is the process of breeding animals outside their natural environment in restricted conditions such as farms, zoos or other closed areas. It is a method used to increase the populations of endangered species, in order to prevent extinction. One of the main challenges facing captive breeding programmes, however, is maintaining genetic diversity. Zoo staff are fully trained in this area, and manage the programmes carefully to ensure genetic variation.

        Another way in which zoos protect endangered species is through reintroduction programmes. These programmes release animals that have been in the zoo back into their natural habitats.

        Finally, and perhaps most significantly, many zoos now concentrate on educating the public, particularly the younger generation. These zoos educate millions of visitors each year about endangered species and related conservation issues. Visiting the zoo not only raises money for conservation projects, but also reminds individuals about environmental issues.

  (Adapted from Mindset for IELTS 2)

What is the best title of the text?

A. The role of modern zoos                                           
B. Zoos: Past and Present    
C. How zoos have changed after severe criticism     
D. How zoos have completely become a conservation site

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

What is the best title of the text? (Đâu là tiêu đề tốt nhất cho bài đọc?)

A. The role of modern zoos                                   (Vai trò của sở thú hiện đại)

" Đúng, vì xuyên suốt bài ta thấy được các vai trò mới của sở thú và các hoạt động để thực hiện được các vai trò đó.

B. Zoos: Past and Present (Sở thú: quá khứ và hiện đại)

" Sai, vì các thông tin về sở thú trong quá khứ xuất hiện rất ít (chỉ trong câu đầu bài đọc), và không phải trọng âm chính của bài.

C. How zoos have changed after severe criticism (Sở thú đã thay đổi như thế nào sau những chỉ trích)

" Sai vì quá rộng (tiêu đề này bao gồm mọi khía cạnh của sở thú như cơ sở, cách quản lý, …), trong khi bài chỉ bàn luận sự thay đổi trong vai trò của chúng.

D. How zoos have completely become a conservation site (Sở thú đã hoàn toàn trở thành một địa điểm bảo tồn như thế nào)

" Sai, vì sở thú hiện đại không hoàn toàn trở thành một địa điểm bảo tổn.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

What is the purpose of the writer?

A. To introduce their contribution to biodiversity    
B. To compare zoos in the past and at present    
C. To persuade readers to pay a visit to modern zoos    
D. To call for the closure of entertainment-based zoos

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

What is the purpose of the writer? (Mục đích của người viết là gì)

A. To introduce their contribution to biodiversity (Để giới thiệu sự đóng góp của sở thú đối với đa dạng hệ sinh thái)

B. To compare zoos in the past and at present (Để so sánh sở thú trong quá khứ và hiện tại)

C. To persuade readers to pay a visit to modern zoos (Để thuyết phục người đọc đến tham quan sở thú)

D. To call for the closure of entertainment-based zoos  (Để kêu gọi sự đóng cửa các sở thú phục vụ mục đích giải trí)

Ta thấy bài nói về vai trò của sở thú đối với hệ sinh thái thông qua các hoạt động: nhân giống trong môi trường nuôi nhốt, tái thả động vật về tự nhiên, và giáo dục công chúng.

" Chọn A

Câu 3:

What can be inferred from the information in the text?

A. The transition of zoos from entertainment to conservation has eliminated public criticism. . 
B. Thanks to advanced training, zoos now can guarantee genetic diversity to perform captive breeding 
C. The role of visitors in conservation is limited to providing financial support for zoos. 
D. The success of captive breeding is highly dependent on the ability to maintain genetic variation.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

What can be inferred from the information in the text? (Có thể suy luận được gì từ thông tin trong bài đọc?)

A. The transition of zoos from entertainment to conservation has eliminated public criticism. (Sự chuyển đổi của sở thú từ mục đích giải trí sang bảo tồn đã xóa bỏ chỉ trích của công chúng)

" Sai. Dựa trên thông tin Initially seen purely as centres of entertainment, zoos were often heavily criticised in society for keeping animals captive (Ban đầu, các vườn thú chỉ được xem thuần túy là trung tâm giải trí và thường bị xã hội chỉ trích gay gắt vì việc giam giữ động vật), ta chỉ biết sở thú trong quá khứ bị chỉ trích, chứ không thể suy luận rằng sở thú không còn bị chỉ trích nữa.

B. Thanks to advanced training, zoos now can guarantee genetic diversity to perform captive breeding (Nhờ vào đào tạo tiên tiến, các sở thú giờ có thể đảm bảo sự đa dạng di truyền để thực hiện nhân giống trong môi trường nuôi nhốt)

" Sai.

Dựa trên thông tin One of the main challenges facing captive breeding programmes, however, is maintaining genetic diversity. Zoo staff are fully trained in this area, and manage the programmes carefully to ensure genetic variation (Tuy nhiên, một trong những thách thức chính mà các chương trình nhân giống này phải đối mặt là duy trì đa dạng di truyền. Nhân viên vườn thú được đào tạo bài bản trong lĩnh vực này và quản lý các chương trình một cách cẩn thận để có thể đảm bảo sự biến dị di truyền), ta hiểu rằng: Việc nhân viên được đào tạo bài bản nhằm tối đa hóa, chứ không phải tuyệt đối hóa sự đa dạng di truyền.

C. The role of visitors in conservation is limited to providing financial support for zoos. (Khách tham quan đóng vai trò hạn chế trong việc hỗ trợ tài chính cho sở thú)

" Sai. Dựa trên thông tin Visiting the zoo not only raises money for conservation projects, but also reminds individuals about environmental issues (Việc tham quan vườn thú không chỉ gây quỹ cho các dự án bảo tồn mà còn nhắc nhở mỗi cá nhân về các vấn đề môi trường), ta chỉ biết người tham quan có đóng vai trò hỗ trợ tài chính cho sở thú, nhưng không thể suy luận được mức độ vai trò.

D. The success of captive breeding is highly dependent on the ability to maintain genetic variation. (Sự thành công của nhân giống trong môi trường nuôi nhốt phụ thuộc rất lớn vào khả năng duy trì đa dạng di truyền.)

" Đúng. Dựa trên thông tin One of the main challenges facing captive breeding programmes, however, is maintaining genetic diversity. Zoo staff are fully trained in this area, and manage the programmes carefully to ensure genetic variation (Tuy nhiên, một trong những thách thức chính mà các chương trình nhân giống này phải đối mặt là duy trì đa dạng di truyền. Nhân viên vườn thú được đào tạo bài bản trong lĩnh vực này và quản lý các chương trình một cách cẩn thận để có thể đảm bảo sự biến dị di truyền), ta thấy: nhân viên được đào tạo bài bản để đảm bảo sự biến dị di truyền " biến dị di truyền đóng vai trò rất quan trọng trong nhân giống trong môi trường nuôi nhốt.

Câu 4:

Which fact is NOT TRUE about zoos mentioned in the text?

A. The maintenance of genetic diversity is a major obstacle for captive breeding. 
B. Zoos used to face criticism for animal captivity and be purely considered as entertainment venues. 
C. Zoos prioritize captive breeding over environmental awareness improvement. 
D. Going to the zoo has a dual benefit: it generates funds for conservation and promotes environmental awareness.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Which fact is NOT TRUE about zoos mentioned in the text? (Điều nào không đúng về sở thú được đề cập trong bài đọc?)

A. The maintenance of genetic diversity is a major obstacle for captive breeding. (Sự duy trì đa dạng di truyền là một rào cản lớn đối với nhân giống trong môi trường nuôi nhốt)

" Đây là thông tin đúng, dựa trên thông tin One of the main challenges facing captive breeding programmes, however, is maintaining genetic diversity. Zoo staff are fully trained in this area, and manage the programmes carefully to ensure genetic variation (Tuy nhiên, một trong những thách thức chính mà các chương trình nhân giống này phải đối mặt là duy trì đa dạng di truyền. Nhân viên vườn thú được đào tạo bài bản trong lĩnh vực này và quản lý các chương trình một cách cẩn thận để có thể đảm bảo sự biến dị di truyền)

B. Zoos used to face criticism for animal captivity and be purely considered as entertainment venues. (Sở thú từng chịu chỉ trích vì nuôi nhốt động vật và từng được coi chỉ là địa điểm giải trí)

" Đây là thông tin đúng, dựa trên thông tin Initially seen purely as centres of entertainment, zoos were often heavily criticised in society for keeping animals captive (Ban đầu, các vườn thú chỉ được xem thuần túy là trung tâm giải trí và thường bị xã hội chỉ trích gay gắt vì việc giam giữ động vật).

C. Zoos prioritize captive breeding over environmental awareness improvement. (Sở thú ưu tiên nhân giống trong môi trường nuôi nhốt hơn sự cải thiện nhận thức môi trường)

" Đây là thông tin sai, dựa trên thông tin Finally, and perhaps most significantly, many zoos now concentrate on educating the public, particularly the younger generation (Cuối cùng, và có lẽ là quan trọng nhất, nhiều vườn thú hiện nay tập trung vào việc giáo dục công chúng, đặc biệt là thế hệ trẻ).

D. Going to the zoo has a dual benefit: it generates funds for conservation and promotes environmental awareness. (Đi tham quan sở thú có tác dụng kép: gây quỹ cho sự bảo tồn và thúc đẩy nhận thức về môi trường)

" Đây là thông tin đúng, dựa trên thông tin Visiting the zoo not only raises money for conservation projects, but also reminds individuals about environmental issues (Việc tham quan vườn thú không chỉ gây quỹ cho các dự án bảo tồn mà còn nhắc nhở mỗi cá nhân về các vấn đề môi trường).

Câu 5:

What does the word “their” in paragraph 4 refer to?    

A. these programmes                                             
B. animals    
C. zoos                                                                   
D. endangered species

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

What does the word “their” in paragraph 4 refer to? (Từ “their” trong đoạn 4 đề cập tới gì?)

A. these programmes (những chương trình này)  

B. animals (động vật)

C. zoos (sở thú)            

D. endangered species (các loài đứng trên bờ vực tuyệt chủng)

- Thông tin: Another way in which zoos protect endangered species is through reintroduction programmes. These programmes release animals that have been in the zoo back into their natural habitats.

- Xét nghĩa: Một cách khác mà các sở thú bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng là thông qua các chương trình tái thả về tự nhiên. Các chương trình này thả những động vật từng sống trong vườn thú trở lại môi trường sống tự nhiên their.

" Their ở đây chỉ animals.

Dịch bài đọc:

     Ban đầu, các vườn thú chỉ được xem thuần túy là trung tâm giải trí và thường bị xã hội chỉ trích gay gắt vì việc giam giữ động vật. Tuy nhiên, ngày nay, các vườn thú đem lại nhiều giá trị hơn những gì một số người có thể nhận ra. Những vườn thú tốt đã thay đổi trọng tâm hoạt động và đang ứng phó với các vấn đề môi trường, chẳng hạn như sự sụt giảm động vật hoang dã và mất môi trường sống. Thật vậy, các nhà khoa học tin rằng một phần ba tất cả các loài động vật và thực vật trên Trái đất có nguy cơ tuyệt chủng trong thế kỷ này.

     Do đó, vườn thú hiện đại đã phát triển mạnh mẽ để trở thành một lực lượng nòng cốt trong việc bảo tồn đa dạng sinh học trên toàn thế giới. Các vườn thú liên kết với Hiệp hội Vườn thú và Thủy cung tham gia vào các Chương trình Kế hoạch Sống còn của các Loài, bao gồm nhân giống trong môi trường nuôi nhốt, các chương trình tái thả về tự nhiên và giáo dục công chúng nhằm đảm bảo sự sinh tồn cho nhiều loài đang bị đe dọa và có nguy cơ tuyệt chủng trên hành tinh.

     Nhân giống trong môi trường nuôi nhốt là quá trình nhân giống động vật bên ngoài môi trường tự nhiên của chúng trong các điều kiện hạn chế như trang trại, vườn thú hoặc các khu vực khép kín khác. Đây là phương pháp được sử dụng để tăng số lượng quần thể của các loài đang gặp nguy hiểm, nhằm ngăn chặn sự tuyệt chủng. Tuy nhiên, một trong những thách thức chính mà các chương trình nhân giống này phải đối mặt là duy trì đa dạng di truyền. Nhân viên vườn thú được đào tạo bài bản trong lĩnh vực này và quản lý các chương trình một cách cẩn thận để đảm bảo sự biến dị di truyền.

     Một cách khác mà các vườn thú bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng là thông qua các chương trình tái thả về tự nhiên. Các chương trình này thả những động vật từng sống trong vườn thú trở lại môi trường sống tự nhiên của chúng.

     Cuối cùng, và có lẽ là quan trọng nhất, nhiều vườn thú hiện nay tập trung vào việc giáo dục công chúng, đặc biệt là thế hệ trẻ. Những vườn thú này giáo dục hàng triệu du khách mỗi năm về các loài có nguy cơ tuyệt chủng và các vấn đề bảo tồn liên quan. Việc tham quan vườn thú không chỉ gây quỹ cho các dự án bảo tồn mà còn nhắc nhở mỗi cá nhân về các vấn đề môi trường.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. is held to honor the values of traditional culinary culture    
B. aims to provide traditional pho-cooking recipes     
C. in order to celebrate Vietnamese traditional culinary culture    
D. is celebrating Vietnamese traditional culinary culture

Lời giải

Đáp án đúng là A

The program (56) ______, and at the same time promote the image of Ninh Binh tourism to a large number of people and tourists.

" Căn cứ trên promote + the image of Ninh Binh tourism (Vnguyên thể + O), ta suy luận được thông tin cần điền cũng phải bao gồm Vnguyên thể + O (áp dụng cấu trúc song hành).

- Ta thấy the program lại là chủ ngữ số ít " Như vậy trước Vnguyên thể trong thông tin cần điền cần một từ / cấu trúc nào đó đằng trước cho phép động từ nguyên thể theo sautừ / cấu trúc này phải chia theo chủ ngữ số ít The program.

- Ta xét 4 phương án khi tạo câu hoàn chỉnh:

A. The program is held to honor the values of traditional culinary culture and at the same time promote the image of Ninh Binh tourism to a large number of people and tourists.

- Xét ngữ pháp:

+ Chủ ngữ số ít The program đi với động từ chia bị động is held " đúng ngữ pháp.

+ Diễn tả mục đích dùng to V, đảm bảo cấu trúc song hành honorpromote " đúng ngữ pháp.

- Xét nghĩa: Chương trình được tổ chức nhằm tôn vinh giá trị của văn hóa ẩm thực truyền thống, và đồng thời quảng bá hình ảnh du lịch của Ninh Bình tới đông đảo người dân và du khách.

" Phù hợp về nghĩa.

B. The program aims to provide traditional pho-cooking recipes, and at the same time promote the image of Ninh Binh tourism to a large number of people and tourists.

- Xét ngữ pháp:

+ Chủ ngữ số ít The program đi với động từ chia aims " đúng ngữ pháp.

+ Diễn tả mục đích dùng aims to V, đã song hành providepromote " đúng ngữ pháp (cấu trúc song hành).

- Xét nghĩa: Chương trình nhằm cung cấp công thức chế biến phở truyền thống, và đồng thời quảng bá hình ảnh du lịch của Ninh Bình tới đông đảo người dân và du khách " Không phù hợp về nghĩa.

C. The program in order to celebrate Vietnamese traditional culinary culture, and at the same time promote the image of Ninh Binh tourism to a large number of people and tourists.

" Sai ngữ pháp, vì thông tin cần điền thiếu động từ chính chia theo chủ ngữ The program.

D. The program is celebrating Vietnamese traditional culinary culture, and at the same time promote the image of Ninh Binh tourism to a large number of people and tourists.

" Sai ngữ pháp, vì hai động từ đồng chức năng celebratepromote chưa song hành về cấu trúc.

Dịch:

The program is held to honor the values of traditional culinary culture, and at the same time promote the image of Ninh Binh tourism to a large number of people and tourists. (Chương trình được tổ chức nhằm tôn vinh giá trị của văn hóa ẩm thực truyền thống, và đồng thời quảng bá hình ảnh du lịch của Ninh Bình tới đông đảo người dân và du khách.)

Câu 2

A. inventiveness                 

B. inventive                     
C. inventively                        
D. inventions

Lời giải

Đáp án đúng là D

A. inventiveness (n): óc sáng tạo, khả năng sáng tạo

B. inventive (n): có óc sáng tạo                             

C. inventively (adv): một cách sáng tạo

D. inventions (n): phát minh

Giải thích:

- Thông tin cần điền đứng ngay sau tính từ world-changing.

" Thông tin cần điền phải là một danh từ.

- Xét nghĩa câu: Máy ghi và phát âm thanh và bóng đèn được coi là ______ thay đổi thế giới trong lịch sử khoa học.

" Căn cứ trên nghĩa câu, từ phù hợp là inventions.

Dịch: The phonograph and light bulb are considered as world-changing inventions in scientific history. (Máy ghi và phát âm thanh và bóng đèn được coi là những phát minh thay đổi thế giới trong lịch sử khoa học.)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. so that                           

B. because                        
C. in order to 
D. due to

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. working                        

B. who work                    
C. having worked                               
D. who works

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. is                                   

B. were                             
C. has been                                   
D. had been

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP