Exercise 7. Give the correct form of verbs in the brackets.
Exercise 7. Give the correct form of verbs in the brackets.
Unless you have membership, you (not use) __________ the facilities in this area. They are for members only.
Quảng cáo
Trả lời:
will not use/ won’t use
Câu điều kiện loại 1 (If + hiện tại đơn, will + V).
"Unless" = "If not", nên động từ chính trong mệnh đề chính sẽ dùng tương lai đơn phủ định.
Vì vậy, "not use" → "will not use/ won’t use”
Dịch: Nếu bạn không có thẻ thành viên, bạn sẽ không được sử dụng các tiện ích trong khu vực này. Chúng chỉ dành cho thành viên.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Supposing that schools (use) _____ only virtual reality for teaching, would students still enjoy learning?
used
Dựa vào mệnh đề sau ở dạng “would V”, xác định đây là câu điều kiện loại 2.
Mệnh đề điều kiện ở thì quá khứ đơn → used
Dịch: Giả sử rằng các trường chỉ sử dụng thực tế ảo để dạy học, liệu học sinh có còn thích học không?
Câu 3:
Bring a raincoat with you in case it (rain) ______.
rains
"In case" được dùng để nói về lý do đề phòng cho một sự việc có thể xảy ra trong tương lai, thường dùng với thì hiện tại đơn. → rains
Dịch: Hãy mang theo áo mưa phòng khi trời mưa.
Câu 4:
Were Max (have) ________ more experience, he (be) _________ a potential candidate.
to have – would be
Đây là câu điều kiện loại 2 dạng đảo ngữ, dùng khi muốn nhấn mạnh một giả định không có thật ở hiện tại.
Cấu trúc: Were + S + to V / (V2/V-ed), S + would/could/might + V
Dịch: Nếu Max có nhiều kinh nghiệm hơn, anh ấy sẽ là một ứng viên tiềm năng.
Câu 5:
Should you (need) _____ further information, (call) _____ the environmental group’s hotline.
need – call
Đây là câu điều kiện loại 1 dạng đảo ngữ, dùng khi muốn diễn đạt một khả năng có thể xảy ra trong tương lai.
Cấu trúc: Should + S + V, S + will/can + V
Động từ "need" giữ nguyên ở dạng nguyên mẫu sau "should".
Động từ "call" dùng ở dạng mệnh lệnh (bare infinitive) khi đứng đầu mệnh đề.
Dịch: Nếu bạn cần thêm thông tin, hãy gọi cho đường dây nóng của nhóm môi trường.
Câu 6:
If I (be) _____ you, I would join the community clean-up campaign this weekend.
were
Dựa vào mệnh đề sau ở dạng “would V”, xác định đây là câu điều kiện loại 2.
Mệnh đề điều kiện ở thì quá khứ đơn, với động từ “to be”, ta luôn dùng “were”.
Dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tham gia chiến dịch dọn dẹp cộng đồng vào cuối tuần này.
Câu 7:
The forests will remain green and healthy as long as people (not cut down) __________ trees illegally.
do not/ don’t cut down
Dựa vào mệnh đề kết quả ở dạng “will V”, xác định đây là câu điều kiện loại 1.
Mệnh đề điều kiện ở thì hiện tại đơn.
Dịch: Rừng sẽ vẫn xanh tươi và khỏe mạnh miễn là con người không chặt phá cây trái phép.
Câu 8:
If it were not for the invention of the internet, people (not be able) __________ to connect instantly around the world.
would not/ wouldn’t be
Dựa vào mệnh đề điều kiện ở thì quá khứ đơn, xác định đây là câu điều kiện lại 2.
Mệnh đề kết quả ở dạng: would (not) V
Dịch: Nếu Internet không được phát minh ra, con người sẽ không thể kết nối ngay lập tức trên toàn thế giới.
Câu 9:
If Roise (have) ____ enough money, she (buy) __________ a new laptop.
had – would buy
Đây là câu điều kiện loại 2, diễn tả giả định không có thật ở hiện tại.
Cấu trúc: If + S + V2/ed (quá khứ đơn), S + would/could/might + V (nguyên thể)
Dịch: Nếu Roise có đủ tiền, cô ấy sẽ mua một chiếc laptop mới.
Câu 10:
You can borrow the community hall on condition that you (clean) ______ it after use.
clean
Dựa vào mệnh đề kết quả ở dạng “can V”, xác định đây là câu điều kiện loại 1.
Mệnh đề điều kiện ở thì hiện tại đơn.
Dịch: Bạn có thể mượn hội trường cộng đồng với điều kiện bạn dọn dẹp nó sau khi sử dụng.
Câu 11:
If we could compost plastic, it (not end up) __________ in landfills and oceans.
would not/ wouldn’t end up
Dựa vào mệnh đề điều kiện ở thì quá khứ, xác định đây là câu điều kiện loại 2.
Mệnh đề kết quả ở dạng “would (not) V”.
Dịch: Nếu chúng ta có thể ủ phân từ nhựa, nó sẽ không bị đổ vào các bãi rác và đại dương.
Câu 12:
Providing that new inventions (be) ____ affordable, more people will be able to use them.
are
Dựa vào mệnh đề kết quả ở thì tương lai đơn, xác định đây là câu điều kiện loại 1.
Mệnh đề điều kiện ở thì hiện tại đơn.
Dịch: Với điều kiện là các phát minh mới có giá cả phải chăng, nhiều người sẽ có thể sử dụng chúng.
Câu 13:
Online learning won't be effective unless students (be) ____ self-disciplined.
are
Dựa vào mệnh đề kết quả ở thì tương lai đơn, xác định đây là câu điều kiện loại 1.
Mệnh đề điều kiện ở thì hiện tại đơn.
Dịch: Học trực tuyến sẽ không hiệu quả trừ khi học sinh có tính kỷ luật tự giác.
Câu 14:
If we banned plastic, what (happen) __________?
would happen
Dựa vào mệnh đề điều kiện ở thì quá khứ, xác định đây là câu điều kiện loại 2.
Mệnh đề kết quả ở dạng “would (not) V”.
Dịch: Nếu chúng ta cấm nhựa, điều gì sẽ xảy ra?
Câu 15:
If there (be) ____ more recycling bins in the area, there will be less trash.
are
Dựa vào mệnh đề kết quả ở thì tương lai đơn, xác định đây là câu điều kiện loại 1.
Mệnh đề điều kiện ở thì hiện tại đơn.
Dịch: Nếu có nhiều thùng tái chế hơn trong khu vực, sẽ có ít rác hơn.
Câu 16:
Air pollution (reduce) __________ if electric vehicles are used.
will reduce
Dựa vào mệnh đề điều kiện ở thì hiện tại đơn, xác định đây là câu điều kiện loại 1.
Mệnh đề kết quả ở thì tương lai đơn.
Dịch: Ô nhiễm không khí sẽ giảm nếu xe điện được sử dụng.
Câu 17:
Without oxygen, humans (not be) __________ able to live on Earth.
would not/ wouldn’t be
Câu điều kiện loại 2 (giả định hiện tại hoặc tương lai không có thật), nên dùng “would + động từ nguyên thể”. Ở mệnh đề chính, động từ “be” được chia thành “would (not) be”.
Dịch: Nếu không có oxy, con người sẽ không thể sống trên Trái Đất.
Câu 18:
Were more people aware of climate change, they (change) __________ their lifestyle.
would change
Dựa vào mệnh đề điều kiện ở thì quá khứ, xác định đây là câu điều kiện loại 2.
Mệnh đề kết quả ở dạng “would (not) V”.
Dịch: Nếu nhiều người nhận thức hơn về biến đổi khí hậu, họ sẽ thay đổi lối sống của mình.
Câu 19:
Should people respect community rules, the neighborhood (become) __________ safer and more organized.
will become
Đảo ngữ với “should” thay cho “if” → thường dùng trong câu điều kiện loại 1.
Mệnh đề kết quả ở thì tương lai đơn.
Dịch: Nếu mọi người tôn trọng các quy tắc cộng đồng, khu phố sẽ trở nên an toàn và có tổ chức hơn.
Câu 20:
Who will fix the error if the machine (stop) ______ working again?
stops
Dựa vào mệnh đề kết quả ở thì tương lai đơn, xác định đây là câu điều kiện loại 1.
Mệnh đề điều kiện ở thì hiện tại đơn.
Dịch: Ai sẽ sửa lỗi nếu máy ngừng hoạt động một lần nữa?
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
A new community center was built in the village last year.
Người dân đã xây dựng một trung tâm cộng đồng mới trong làng vào năm ngoái.
→ Một trung tâm cộng đồng mới đã được xây dựng trong làng vào năm ngoái.
Lời giải
is going to have
Câu nói về kế hoạch hoặc dự đoán dựa trên dấu hiệu rõ ràng (chị gái đang mang thai), nên dùng “be going to” để diễn tả ý định hoặc kế hoạch đã có.
“Will” thường dùng để đưa ra quyết định ngay lúc nói hoặc dự đoán không có căn cứ chắc chắn.
Dịch: Chị gái tôi đang mang thai. Bác sĩ nói chị ấy sẽ sinh em bé vào tháng Ba.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.