Câu hỏi:

29/03/2026 52 Lưu

Exercise 8. Fill in the blanks with “a/an, the, x (zero article)”.

That restaurant is ____ place with great food I mentioned last time.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. the

 the

“place” ở đây là một địa điểm cụ thể, được làm rõ bởi “with great food I mentioned last time”, do đó cần mạo từ xác định “the”.

Dịch: Nhà hàng đó là nơi có đồ ăn ngon mà tôi đã nhắc đến lần trước.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Why not have __ lunch first and go on that sightseeing tour of the town later?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. x

x

Không dùng mạo từ trước các bữa ăn, trừ khi có tính từ đứng trước để bổ nghĩa.

Dịch: Sao chúng ta không ăn trưa trước rồi đi tham quan thị trấn sau nhỉ?

Câu 3:

____ aquarium we went to last week specialized in coral reefs.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. The

The

Cụm “we went to last week” xác định rõ “aquarium” nào đang được nhắc tới → danh từ đã xác định, dùng mạo từ xác định “the”.

Dịch: Thủy cung mà chúng ta đã đến tuần trước chuyên về các rạn san hô.

Câu 4:

Jim, are you free? Do you want to play __ soccer with us?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. x

x

Khi nói về môn thể thao nói chung như: play soccer, play tennis, play basketball, ta không dùng mạo từ trước tên môn thể thao.

Dịch: Jim, cậu rảnh không? Cậu có muốn chơi bóng đá với bọn tớ không?

Câu 5:

Alexander Graham Bell invented ____ telephone, which changed the way people communicate.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. the

the

Danh từ “telephone” trong câu này được dùng để nói đến một phát minh cụ thể – chiếc điện thoại do Alexander Graham Bell phát minh.

Khi nói về một phát minh, phát hiện hoặc vật thể duy nhất, ta thường dùng mạo từ xác định “the”.

Dịch: Alexander Graham Bell đã phát minh ra điện thoại, điều này đã thay đổi cách con người giao tiếp.

Câu 6:

They visited ___ island in Greece where sea turtles lay their eggs.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. an

an

Câu đang nhắc đến một hòn đảo chưa xác định tên cụ thể, lần đầu nhắc đến, nên dùng “a/an”.

“island” bắt đầu bằng nguyên âm, dùng “an”.

Dịch: Họ đã ghé thăm một hòn đảo ở Hy Lạp, nơi rùa biển đẻ trứng.

Câu 7:

My brother wants to be ___ engineer so he can build useful machines.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. an

an

Cấu trúc: “to be a/an + nghề nghiệp” để chỉ nghề nghiệp của ai đó.

“engineer” bắt đầu bằng nguyên âm, dùng “an”.

Dịch: Anh trai tôi muốn trở thành một kỹ sư để có thể chế tạo ra những cỗ máy hữu ích.

Câu 8:

When I traveled to ____ United States last summer, I visited ____ Statue of Liberty, which is __ famous landmark known all over the world.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. the
2. the
3. a

the – the – a

Vị trí 1: Tên các quốc gia gồm nhiều tiểu bang/quốc gia hoặc danh từ số nhiều như: the United States, the Philippines, the Netherlands,… → luôn có mạo từ “the”.

Vị trí 2: Tên riêng của công trình nổi tiếng, địa danh cụ thể → dùng “the”.

Vị trí 3: “landmark” là danh từ đếm được số ít, chưa xác định, bắt đầu bằng 1 phụ âm → dùng “a”. Dùng “a” vì đây là lần đầu tiên giới thiệu danh từ này, và nó là một trong nhiều công trình nổi tiếng.

Dịch: Khi tôi du lịch tới Hoa Kỳ vào mùa hè năm ngoái, tôi đã ghé thăm Tượng Nữ thần Tự do, một công trình nổi tiếng được biết đến trên toàn thế giới.

Câu 9:

____ education system in Finland is considered one of the best in the world.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. The

The

Cụm danh từ “education system in Finland” đề cập đến một hệ thống cụ thể – hệ thống giáo dục của một quốc gia xác định (Finland). Ta dùng mạo từ xác định “the”.

Dịch: Hệ thống giáo dục ở Phần Lan được xem là một trong những hệ thống tốt nhất trên thế giới.

Câu 10:

My father bought ___ old book about ____ history of inventions that changed the way people live.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. an
2. the

an – the

Vị trí 1: “old book” (một cuốn sách cũ): vì đây là lần đầu tiên nhắc đến cuốn sách → dùng “a” hoặc “an”. Từ “old” bắt đầu bằng nguyên âm → dùng “an”.

Vị trí 2: “history of inventions” (lịch sử của các phát minh): đây là một chủ đề cụ thể và ai cũng biết, chỉ có một lịch sử đó. Dùng “the” để nói đến thứ cụ thể/đã biết.

Dịch: Bố tôi đã mua một cuốn sách cũ về lịch sử của các phát minh đã làm thay đổi cách sống của con người.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) will not use/ won’t use

will not use/ won’t use

Câu điều kiện loại 1 (If + hiện tại đơn, will + V).

"Unless" = "If not", nên động từ chính trong mệnh đề chính sẽ dùng tương lai đơn phủ định.

Vì vậy, "not use" → "will not use/ won’t use”

Dịch: Nếu bạn không có thẻ thành viên, bạn sẽ không được sử dụng các tiện ích trong khu vực này. Chúng chỉ dành cho thành viên.

Lời giải

is going to have

Câu nói về kế hoạch hoặc dự đoán dựa trên dấu hiệu rõ ràng (chị gái đang mang thai), nên dùng “be going to” để diễn tả ý định hoặc kế hoạch đã có.

“Will” thường dùng để đưa ra quyết định ngay lúc nói hoặc dự đoán không có căn cứ chắc chắn.

Dịch: Chị gái tôi đang mang thai. Bác sĩ nói chị ấy sẽ sinh em bé vào tháng Ba.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. ignore                
B. develop   
C. limit        
D. delay

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. unpaid                 
B. optional               
C. helpful         
D. compulsory

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. should be shown 
B. can be shown 
C. must be shown 
D. has to be shown

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP