Exercise 10. Circle the correct options.
My sister is pregnant. The doctor says she (is going to have / will have) the baby in March.
Exercise 10. Circle the correct options.
My sister is pregnant. The doctor says she (is going to have / will have) the baby in March.
Quảng cáo
Trả lời:
is going to have
Câu nói về kế hoạch hoặc dự đoán dựa trên dấu hiệu rõ ràng (chị gái đang mang thai), nên dùng “be going to” để diễn tả ý định hoặc kế hoạch đã có.
“Will” thường dùng để đưa ra quyết định ngay lúc nói hoặc dự đoán không có căn cứ chắc chắn.
Dịch: Chị gái tôi đang mang thai. Bác sĩ nói chị ấy sẽ sinh em bé vào tháng Ba.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Let me know if the film’s good. If it is, I (am going to watch / will watch) it later.
Let me know if the film’s good. If it is, I (am going to watch / will watch) it later.
will watch
Câu điều kiện loại 1: “If it is…” → hành động ở mệnh đề chính thường dùng “will + động từ nguyên mẫu” để diễn tả tương lai.
Câu điều kiện loại 1: If + S + V-s/es, S + will V
Dịch: Hãy cho tôi biết nếu phim hay. Nếu hay, tôi sẽ xem nó sau.
Câu 3:
Do you think that this platform (is going to be / will be) more successful in the future?
Do you think that this platform (is going to be / will be) more successful in the future?
will be
Câu hỏi về dự đoán tương lai chung chung, không dựa trên dấu hiệu rõ ràng, nên dùng “will” để đưa ra dự đoán.
Dịch: Bạn có nghĩ nền tảng này sẽ thành công hơn trong tương lai không?
Câu 4:
A new block of flats and a supermarket (are going to build / are going to be built) here in the next few months.
A new block of flats and a supermarket (are going to build / are going to be built) here in the next few months.
are going to be built
Câu nói về một sự việc sẽ được thực hiện ở tương lai (có kế hoạch từ trước), nhưng chủ ngữ là “a new block of flats and a supermarket” (bị động) - ta cần dùng thể bị động của cấu trúc “be going to”.
Cấu trúc: be going to be VpII
Dịch: Một khu chung cư và siêu thị mới sẽ được xây dựng ở đây trong vài tháng tới.
Câu 5:
In my opinion, actual schools and classrooms (are going to become / will become) very rare in the future.
In my opinion, actual schools and classrooms (are going to become / will become) very rare in the future.
will become
Câu này thể hiện dự đoán dựa trên quan điểm cá nhân về tương lai, mang tính chủ quan, nên dùng “will”.
“Are going to become” thường dùng khi có dấu hiệu hoặc kế hoạch cụ thể, không phù hợp với ý kiến cá nhân chung chung.
Dịch: Theo tôi, các trường học và phòng học thực tế sẽ trở nên rất hiếm trong tương lai.
Câu 6:
Our teacher (is going to send / will send) us feedback as soon as she finishes marking our assignments.
Our teacher (is going to send / will send) us feedback as soon as she finishes marking our assignments.
will send
Câu có mệnh đề chỉ thời gian tương lai “as soon as she finishes marking our assignments” - hành động trong mệnh đề chính thường dùng “will + động từ nguyên mẫu”. Câu mệnh đề thời gian với “as soon as” thường dùng thì tương lai đơn ở mệnh đề chính.
“Will send” diễn tả hành động sẽ xảy ra ngay sau khi hoàn thành việc chấm bài.
“Is going to send” dùng cho kế hoạch dự định đã định trước, tuy nhiên trong câu có trạng từ thời gian trong tương lai nên “will send” chính xác hơn.
Dịch: Giáo viên của chúng tôi sẽ gửi phản hồi cho chúng tôi ngay khi cô ấy chấm bài tập xong.
Câu 7:
It is going to rain soon. – Really? I (am going to bring / will bring) the clothes in.
It is going to rain soon. – Really? I (am going to bring / will bring) the clothes in.
will bring
Câu trả lời là quyết định ngay lúc nói, nên dùng “will” để diễn tả sự quyết định tức thì.
“Am going to bring” dùng cho kế hoạch dự định đã chuẩn bị trước, không phù hợp trong trường hợp này.
Dịch: Sắp mưa rồi. – Thật sao? Tôi sẽ đem quần áo vào.
Câu 8:
The future classroom (is going to be / will be) different from how it is now.
The future classroom (is going to be / will be) different from how it is now.
will be
Câu nói về dự đoán chung cho tương lai, không dựa trên dấu hiệu cụ thể, nên dùng “will”.
“Is going to be” thường dùng khi có kế hoạch hoặc dấu hiệu rõ ràng.
Dịch: Phòng học tương lai sẽ khác so với hiện tại.
Câu 9:
I don’t think traditional classrooms (are still going to exist / will still exist) in 2023.
I don’t think traditional classrooms (are still going to exist / will still exist) in 2023.
will still exist
Câu diễn tả dự đoán, đánh giá cá nhân về tương lai, không có căn cứ cụ thể, dùng “will”.
Dịch: Tôi không nghĩ các lớp học truyền thống sẽ vẫn tồn tại vào năm 2023.
Câu 10:
Why are you buying so much beef? – We (are going to have / will have) a party tonight.
Why are you buying so much beef? – We (are going to have / will have) a party tonight.
are going to have
Câu trả lời nói về kế hoạch đã định trước, nên dùng “be going to” để diễn tả ý định hoặc kế hoạch sắp tới.
“Will have” thường dùng cho quyết định ngay lúc nói hoặc dự đoán không có kế hoạch cụ thể.
Dịch: Tại sao bạn lại mua nhiều thịt bò thế? – Chúng tôi dự định sẽ tổ chức một bữa tiệc tối nay.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
will not use/ won’t use
Câu điều kiện loại 1 (If + hiện tại đơn, will + V).
"Unless" = "If not", nên động từ chính trong mệnh đề chính sẽ dùng tương lai đơn phủ định.
Vì vậy, "not use" → "will not use/ won’t use”
Dịch: Nếu bạn không có thẻ thành viên, bạn sẽ không được sử dụng các tiện ích trong khu vực này. Chúng chỉ dành cho thành viên.
Lời giải
A new community center was built in the village last year.
Người dân đã xây dựng một trung tâm cộng đồng mới trong làng vào năm ngoái.
→ Một trung tâm cộng đồng mới đã được xây dựng trong làng vào năm ngoái.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.