Exercise 9. Choose the correct options.
My brother, who/that/whom rarely exercises, has recently started going to the gym.
Exercise 9. Choose the correct options.
My brother, who/that/whom rarely exercises, has recently started going to the gym.
Quảng cáo
Trả lời:
Đại từ quan hệ ‘who’ dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ.
Dịch: Anh trai tôi, người hiếm khi tập thể dục, gần đây đã bắt đầu đi tập gym.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Artificial intelligence, which/that/who is expected to transform many industries, will create both challenges and opportunities for future workers.
Artificial intelligence, which/that/who is expected to transform many industries, will create both challenges and opportunities for future workers.
Đại từ quan hệ ‘which’ dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật/sự vật, đóng vai trò làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ.
Dịch: Trí tuệ nhân tạo, được kỳ vọng sẽ thay đổi nhiều ngành công nghiệp, sẽ tạo ra cả thách thức và cơ hội cho người lao động tương lai.
Câu 3:
In 2030, when/where/whose smart jobs will dominate the market, many traditional careers may disappear.
In 2030, when/where/whose smart jobs will dominate the market, many traditional careers may disappear.
Trạng từ quan hệ ‘when’ thay thế cho danh từ chỉ thời gian, diễn tả thời điểm xảy ra hành động.
Dịch: Vào năm 2030, khi các công việc thông minh sẽ thống trị thị trường, nhiều ngành nghề truyền thống có thể biến mất.
Câu 4:
The ancient forest was protected by law, that/this/which surprised many local residents.
The ancient forest was protected by law, that/this/which surprised many local residents.
Đại từ quan hệ ‘which’ dùng để thay thế cho cả mệnh đề phía trước, đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, ta dùng dấu phẩy để ngăn cách mệnh đề quan hệ với phần còn lại của câu.
Dịch: Khu rừng cổ xưa này được pháp luật bảo vệ, điều này khiến nhiều người dân địa phương ngạc nhiên.
Câu 5:
Ha Long Bay, which is a UNESCO World Heritage Site, attract/are attracting/attracts millions of tourists every year.
Ha Long Bay, which is a UNESCO World Heritage Site, attract/are attracting/attracts millions of tourists every year.
Đáp án:
Động từ chính của câu cần chia theo chủ ngữ số ít ‘Ha Long Bay’ nên ta thêm ‘s’.
Dịch: Vịnh Hạ Long, Di sản Thế giới được UNESCO công nhận, thu hút hàng triệu khách du lịch mỗi năm.
Câu 6:
Yoga, which is/being/are popular among young people, helps reduce stress and improve flexibility.
Yoga, which is/being/are popular among young people, helps reduce stress and improve flexibility.
Đáp án:
Đại từ quan hệ ‘which’ dùng để thay thế cho danh từ chỉ sự vật phía trước ‘Yoga’ – số ít, đóng vai trò làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ. Do đó, động từ theo sau ‘which’ cần chia số ít.
Dịch: Yoga, thứ được giới trẻ ưa chuộng, giúp giảm căng thẳng và cải thiện sự dẻo dai.
Câu 7:
Dr. Lee, whose/whom/that I met at the health seminar, is writing a book on mental well-being.
Dr. Lee, whose/whom/that I met at the health seminar, is writing a book on mental well-being.
Đáp án:
Đại từ quan hệ ‘whom’ dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm tân ngữ của mệnh đề quan hệ.
Dịch: Tiến sĩ Lee, người mà tôi đã gặp tại hội thảo về sức khỏe, đang viết một cuốn sách về sức khỏe tâm thần.
Câu 8:
Traffic congestion, what/which/that affects almost every major city, is a serious urban problem.
Traffic congestion, what/which/that affects almost every major city, is a serious urban problem.
Đáp án:
Đại từ quan hệ ‘which’ dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật/sự vật, đóng vai trò làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ.
Dịch: Tắc nghẽn giao thông, thứ ảnh hưởng đến hầu hết các thành phố lớn, là một vấn đề nghiêm trọng ở đô thị.
Câu 9:
Da Nang, which/that/where many tourists come to see the Marble Mountains, is known for its natural beauty.
Da Nang, which/that/where many tourists come to see the Marble Mountains, is known for its natural beauty.
Đáp án:
Trạng từ quan hệ ‘where’ dùng để thay thế danh từ chỉ nơi chốn (địa điểm) xảy ra hành động trong mệnh đề quan hệ.
Dịch: Đà Nẵng, nơi nhiều du khách đến để tham quan Ngũ Hành Sơn, nổi tiếng với vẻ đẹp thiên nhiên.
Câu 10:
The robot, who/whose/which battery lasts up to 10 hours, can assist elderly people at home.
The robot, who/whose/which battery lasts up to 10 hours, can assist elderly people at home.
Đáp án:
Đại từ quan hệ ‘whose’ dùng để chỉ sự sở hữu, được dùng để chỉ người/vật, theo sau ‘whose’ là một danh từ.
Dịch: Con robot, có pin kéo dài đến 10 tiếng, có thể hỗ trợ người già tại nhà.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
tend to do something: có xu hướng làm gì.
Dịch: Người dân sống ở khu vực đô thị có xu hướng ít tập thể dục hơn do lịch trình bận rộn.
Lời giải
Tôi khuyên nên tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày để duy trì lối sống lành mạnh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.