Câu hỏi:

10/04/2026 345 Lưu

Hình vẽ bên là thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước. Dây điện trở có công suất 25 W làm nóng nước trong một nhiệt lượng kế (đã được mở nắp) và được đặt trên đĩa cân. Bỏ qua điện trở của các dây nối. Khi nước sôi, số chỉ khối lượng trên cân giảm dần theo thời gian và được ghi lại 2 giá trị trong bảng sau:

Hình vẽ bên là thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước. (ảnh 1)

 

Thời gian (s)

Khối lượng (g)

0

131,36

500

126,05

 

a) Trong quá trình nước trong nhiệt lượng kế sôi thì nhiệt độ của nước tăng dần.
Đúng
Sai
b) Năng lượng điện mà dây điện trở tiêu thụ trong thời gian 500 s là 12500 J.
Đúng
Sai
c) Số chỉ trên cân giảm vì nước trong nhiệt lượng kế hóa hơi.
Đúng
Sai
d) Xem toàn bộ năng lượng dây điện trở cung cấp cho nước trong quá trình sôi trên đều để làm bay hơi nước. Giá trị nhiệt hoá hơi riêng L của nước trong lần đo này là 2,40.105 J/kg
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải:

a) sai

Trong quá trình nước trong nhiệt lượng kế sôi thì nhiệt độ của nước không đổi

b) đúng

\(A = Pt = 25.500 = 12500J\)

c) đúng

Số chỉ trên cân giảm vì nước trong nhiệt lượng kế hóa hơi.

d) sai

\(L = \frac{Q}{{\Delta m}} = \frac{{12500}}{{\left( {131,36 - 126,05} \right){{.10}^{ - 3}}}} \approx 2,{35.10^6}\left( {J/kg} \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Hạt α là hạt nhân\(_2^4He\).
Đúng
Sai
b) Chu kì bán rã của \(_{95}^{241}Am\)là 4322 năm.
Đúng
Sai
c) Giả sử nguồn \(_{95}^{241}Am\)ban đầu có khối lượng 0,125 µg, độ phóng xạ ban đầu là 1,59.104 Bq.
Đúng
Sai
d) Để đảm bảo cho cảm biến hoạt động tốt thì sau 10 năm người ta phải thay cảm biến mới. Khi đó độ phóng xạ của nguồn \(_{95}^{241}Am\)trong cảm biến cũ đã giảm 98,4% so với độ phóng xạ ban đầu.
Đúng
Sai

Lời giải

Lời giải:

a) đúng

Hạt α là hạt nhân\(_2^4He\).

b) sai

\(T = \frac{{\ln 2}}{\lambda } = \frac{{\ln 2}}{{5,{{086.10}^{ - 11}}}} \approx 1,{363.10^{10}} \approx 432\) năm

c) đúng

\({n_0} = \frac{m}{M} = \frac{{0,{{125.10}^{ - 6}}}}{{241}} \approx 5,{187.10^{ - 10}}mol\)

\({N_0} = {n_0}{N_A} = 5,{187.10^{ - 10}}.6,{02.10^{23}} \approx 3,{12.10^{14}}\)

\({H_0} = \lambda {N_0} = 5,{086.10^{ - 11}}.3,{12.10^{14}} \approx 1,{59.10^4}Bq\)

d) sai

\(\frac{H}{{{H_0}}} = {2^{ - \frac{t}{T}}} = {2^{ - \frac{{10}}{{432}}}} \approx 0,984 = 98,4\% = 100\% - 1,6\% \Rightarrow \) Giảm 1,6%

Câu 2

a) Nhiệt độ của khí He trong xi-lanh ở trạng thái (1) là 3610C
Đúng
Sai
b) Áp suất của khí He trong xi-lanh ở trạng thái (3) là 5 atm.
Đúng
Sai
c) Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) → (2) là quá trình đẳng nhiệt.
Đúng
Sai
d) Nhiệt độ tuyệt đối cao nhất mà khí He đạt được trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) → (2) là 488 K.
Đúng
Sai

Lời giải

Lời giải:

\(n = \frac{m}{M} = \frac{{20}}{4} = 5\left( {mol} \right)\)

a) sai

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = nR \Rightarrow \frac{{{{5.10}^5}{{.30.10}^{ - 3}}}}{{{T_1}}} = 5.8,31 \Rightarrow {T_1} \approx 36K\)

b) đúng

\({p_3} = {p_1} = 5atm\)

c) sai

(1) → (2) không có dạng hypebol nên không phải là quá trình đẳng nhiệt

d) đúng

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {T_1} = {T_2} \Rightarrow {T_{\max }}\) tại trung điểm \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}p = \frac{{{p_1} + {p_3}}}{2} = \frac{{5 + 15}}{2} = 10atm\\V = \frac{{{V_1} + {V_2}}}{2} = \frac{{30 + 10}}{2} = 20\ell \end{array} \right.\)

\(\frac{{pV}}{{{T_{\max }}}} = nR \Rightarrow \frac{{{{10.101325.20.10}^{ - 3}}}}{{{T_1}}} = 5.8,31 \Rightarrow {T_1} \approx 488K\)

Câu 5

a) Trong thời gian B giảm, trong khung dây xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đúng
Sai
b) Nhìn vào mặt phẳng hình vẽ, dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều kim đồng hồ.
Đúng
Sai
c) Độ lớn độ biến thiên từ thông qua khung dây trong 0,1 s trên là 5.10-4 Wb
Đúng
Sai
d) Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây trong thời gian B giảm là 5mV.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP