Choose the best answer.
If you were more responsible, maybe your parents _____ you to do more things.
allowed
would allow
will allow
have allowed
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng: B
Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả một tình huống không có thật ở hiện tại.
Cấu trúc: If + S + V-ed (quá khứ đơn), S + would/could/might + V-bare.
Câu này diễn tả một giả định trái ngược với thực tế ở hiện tại (thực tế là bạn không có trách nhiệm). Vế If dùng "were", nên vế chính phải dùng “would allow”.
Chọn B.
Dịch nghĩa: Nếu bạn có trách nhiệm hơn, có lẽ bố mẹ đã cho phép bạn làm nhiều việc hơn rồi.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
farther
far
farthest
more far
Lời giải
Đáp án đúng: A
Cấu trúc để nhấn mạnh độ chênh lệch giữa hai đối tượng: S + V + much + Adj/Adv-er + than + N/Clause.
Dịch nghĩa: Ông bà tôi từng sống trong một ngôi nhà cách xa trung tâm thành phố.
Câu 2
be careful
don’t hurry
take care
don’t take it seriously
Lời giải
Đáp án đúng: C
- Ken: “Tôi phải đi rất lâu Tom à”
- Tom: “Ừ, rất lâu, Ken. Và _____”
A. cẩn thận
B. đừng vội
C. bảo trọng
D. đừng nghiêm túc quá
Các phản hồi A, B, D không phù hợp.
Câu 3
I have no idea.
Thanks. It is a nice compliment.
Nothing special.
Yes, of course.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
I promise
No, not yet
You’re welcome
Sure. I’d be glad to help
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
eliminate
throw
disposal
dispose
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
open-minded
absent-minded
narrow-minded
kind-hearted
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.