Chất hữu cơ E được điều chế từ alcohol X và acid Y (phân tử Y chứa vòng benzene) được dùng trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị căng cơ, bong gân,… Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử E như sau: 63,16% C; 5,26% H và 31,58% O. Phổ IR của E ngoài vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750 – 1735 cm-1), liên kết C-O (số sóng 1300 – 1000 cm-1) còn có vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết O-H (số sóng 3650 – 3200 cm-1). Từ phổ MS, xác định được phân tử khối của E là 152.
a) Phân tử Y có một nhóm -OH và một -COOH.
b) Hiện nay, alcohol X được điều chế từ cellulose và tinh bột bằng phương pháp lên men sinh học.
c) Cho 3,8 gam E phản ứng với 60 mL dung dịch NaOH 1,0M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch là 4,95 gam.
d) Từ Y, có thể điều chế được chất F theo phương trình phản ứng sau: Y + (CH3CO)2O → F + CH3COOH
Chất F được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Mỗi viên thuốc chứa 500 mg chất F. Mỗi vỉ thuốc có 10 viên. Để sản xuất 2000 hộp thuốc, mỗi hộp chứa 10 vỉ thuốc trên thì khối lượng chất Y cần sử dụng để điều chế lượng chất F (hiệu suất phản ứng 90%) là 85,2 kg. (Kết quả chỉ được làm tròn ở bước cuối cùng và làm tròn đến hàng phần mười).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
) CxHyOz
x:y:z=\(\frac{63,16}{12}:\frac{5,26}{1}:\frac{31,58}{16}=\)8:8:3
ME=152 => C8H8O3
Theo phổ IR của E có số sóng đặc trưng của các nhóm C=O, C-O và OH
E được tạo thành do alcohol X và acid Y chứa vòng benzene
E được dùng trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán điều trị căng cơ, bong gân,...
=> E là este chưa vòng benzene
=> E là: HOC6H4COOCH3
HOC6H4COOCH3 + 2NaOH -> NaOC6H4COONa + CH3OH + H2O
0,025 0,05 0,025 0,025 0,025
nE=\(\frac{3,8}{152}\)=0,025(mol)
nNaOH=60.10-3.1=0,06(mol)
tỉ lệ phản ứng theo phương trình là 1 este 2 base => NaOH dư
=> nNaOH dư=0,06-0,025.2=0,01(mol)
Vậy chất rắn thu được gồm NaOC6H4COONa và NaOH
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
meste + mNaOH = mchất rắn + mCH3OH + mH2O
3,8 + 40.0,06 = mchất rắn + 32.0,025 + 18.0,025
=> mchất rắn = 4,95 (gam)
d) Đúng
Y: HOC6H4COOH
=> F là: HOOCC6H4OCH3
HOC6H4COOH + (CH3CO)2O → HOOCC6H4OOCCH3 + CH3COOH
\(\frac{50}{81}\) \(\frac{50}{81}\)
Sản suất 2000 hộp thuốc, mỗi hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên, mỗi viên chưa 500mg, H=90%
=> mF=500.10.10.2000.\(\frac{100}{90}\).10-6=\(111,1(kg)\)
mF=\(\frac{111,1}{180}\)=\(\frac{50}{81}\)(kmol)
=> mY=\(\frac{50}{81}\).138\(≈85,2\left. kg \right.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Bản chất quá trình chuyển hóa glycogen thành glucose khi cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng là phản ứng thủy phân.
b. Quá trình oxi hoá hoàn toàn glucose thành CO2, H2O và giải phóng năng lượng để cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể.
c. Chất X có thể là saccharose hoặc maltose.
d. Dextrin và tinh bột là đồng phân của nhau.
Lời giải
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai. Chất X là maltose.
d) Sai. Dextrin và tinh bột không phải là đồng phân của nhau. Thủy phân một phần tinh bột thu được dextrin.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Câu 3
Cho các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M: glucose, ammonia, aniline, ethylamine được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Tiến hành đo giá trị pH của mỗi dung dịch thu được kết quả như sau:
| Dung dịch | X | Y | Z | T |
| pH | 8,8 | 11,1 | 11,9 | 7,0 |
Các dung dịch glucose, ammonia, aniline, ethylamine tương ứng với các kí hiệu là
X, T, Y, Z.
Z, X, Y, T.
T, X, Z, Y.
T, Y, X, Z.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Gốc hydrocarbon (đuôi kị nước) của X, Y lần lượt C12H21- và C14H29-.
Dung dịch chất X có tác dụng giặt rửa ngay cả trong nước cứng.
Đầu ưa nước của X, Y lần lượt là -OSO3Na và -COONa.
X, Y lần lượt là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Fluoroethane, CH3CH2F từng sử dụng làm chất làm lạnh, được tạo ra theo phản ứng
CH2=CH2 + HF → CH3CH2F \({{Δ}_{r}H}_{298}^{0}\) = -73 kJ
Năng lượng của liên kết C-F trong fluoroethane có giá trị là (biết năng lượng liên kết của một số liên kết được cho trong bảng sau):
| Liên kết | C-H | C=C | H−F | C−C |
| Eb (kJ/mol) | 413 | 614 | 565 | 347 |
419 kJ/mol.
492 kJ/mol.
498 kJ/mol.
346 kJ/mol.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Na2CO3.
LiOH.
NaOH.
KOH.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
CH3COOH.
CH3CHO.
CH3CH2OH.
CH3NHCH3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

