Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây
• Bước 1: Cho vào ống sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 - 2,5 mL dung dịch NaOH 40%.
• Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và khuấy liên tục đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.
• Bước 3: Sau khoảng 10 phút thì dừng đun, cho thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hòa và khuấy đều
Cho các phát biểu sau:
a) Sau bước 1 thấy chất lỏng trong ống sứ phân lớp.
b) Có thể thay ống sứ bằng ống nhôm để thực hiện phản ứng.
c) Khi cho dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp sau phản ứng, xảy ra phản ứng tạo chất kết tủa màu trắng nổi lên trên đó là muối của acid béo.
d) Dung dịch NaCl có vai trò làm tăng hiệu suất phản ứng xà phòng hóa.
e) Có thể thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH thì phản ứng xảy ra ở bước 2 vẫn tạo ra muối có thể dùng sản xuất xà phòng.
Số phát biểu không đúng là bao nhiêu?
Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây
• Bước 1: Cho vào ống sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 - 2,5 mL dung dịch NaOH 40%.
• Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và khuấy liên tục đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.
• Bước 3: Sau khoảng 10 phút thì dừng đun, cho thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hòa và khuấy đều
Cho các phát biểu sau:
a) Sau bước 1 thấy chất lỏng trong ống sứ phân lớp.
b) Có thể thay ống sứ bằng ống nhôm để thực hiện phản ứng.
c) Khi cho dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp sau phản ứng, xảy ra phản ứng tạo chất kết tủa màu trắng nổi lên trên đó là muối của acid béo.
d) Dung dịch NaCl có vai trò làm tăng hiệu suất phản ứng xà phòng hóa.
e) Có thể thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH thì phản ứng xảy ra ở bước 2 vẫn tạo ra muối có thể dùng sản xuất xà phòng.
Số phát biểu không đúng là bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 2
Các phát biểu (b) và (d) không đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Bản chất quá trình chuyển hóa glycogen thành glucose khi cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng là phản ứng thủy phân.
b. Quá trình oxi hoá hoàn toàn glucose thành CO2, H2O và giải phóng năng lượng để cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể.
c. Chất X có thể là saccharose hoặc maltose.
d. Dextrin và tinh bột là đồng phân của nhau.
Lời giải
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai. Chất X là maltose.
d) Sai. Dextrin và tinh bột không phải là đồng phân của nhau. Thủy phân một phần tinh bột thu được dextrin.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Câu 3
Cho các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M: glucose, ammonia, aniline, ethylamine được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Tiến hành đo giá trị pH của mỗi dung dịch thu được kết quả như sau:
| Dung dịch | X | Y | Z | T |
| pH | 8,8 | 11,1 | 11,9 | 7,0 |
Các dung dịch glucose, ammonia, aniline, ethylamine tương ứng với các kí hiệu là
X, T, Y, Z.
Z, X, Y, T.
T, X, Z, Y.
T, Y, X, Z.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Gốc hydrocarbon (đuôi kị nước) của X, Y lần lượt C12H21- và C14H29-.
Dung dịch chất X có tác dụng giặt rửa ngay cả trong nước cứng.
Đầu ưa nước của X, Y lần lượt là -OSO3Na và -COONa.
X, Y lần lượt là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Fluoroethane, CH3CH2F từng sử dụng làm chất làm lạnh, được tạo ra theo phản ứng
CH2=CH2 + HF → CH3CH2F \({{Δ}_{r}H}_{298}^{0}\) = -73 kJ
Năng lượng của liên kết C-F trong fluoroethane có giá trị là (biết năng lượng liên kết của một số liên kết được cho trong bảng sau):
| Liên kết | C-H | C=C | H−F | C−C |
| Eb (kJ/mol) | 413 | 614 | 565 | 347 |
419 kJ/mol.
492 kJ/mol.
498 kJ/mol.
346 kJ/mol.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Na2CO3.
LiOH.
NaOH.
KOH.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
CH3COOH.
CH3CHO.
CH3CH2OH.
CH3NHCH3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

