Ammonia có nhiều ứng dụng quan trọng như sản xuất phân đạm, nitric acid, làm dung môi. Hiện nay người ta sản xuất ammonia bằng cách chuyển hoá có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí methane (thành phần chính của khí thiên nhiên) theo quy trình Haber.
Phản ứng điều chế H2: CH4(g) + 2H2O(g) \(→xt,{t}^{o}\) CO2(g) + 4H2(g) (1)
Phản ứng loại O2 để thu N2: CH4(g) + 2O2(g) \(→{t}^{o}\) CO2(g) + 2H2O(g) (2)
Phản ứng tổng hợp NH3: N2(g) + 3H2(g) \(⇌xt,{t}^{∘}\)2NH3(g) \({Δ}_{r}{H}_{298}^{o}=-92kJ\) (3)
Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt mạnh. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt cháy hoàn toàn khí methane theo phương trình hóa học (2). Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn và hiệu suất chuyển hóa của methane là 100%. Biết 80% lượng nhiệt tỏa ra từ phản ứng (2) được cung cấp
cho phản ứng (1) và các giá trị nhiệt tạo thành (\({Δ}_{f}{H}_{298}^{o}\)) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho
trong bảng sau:
|
Chất |
CH4(g) |
CO2(g) |
H2O(g) |
|
\({{\rm{\Delta }}_{\rm{f}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\) (kJ mol-1) |
−74,6 |
−393,5 |
−241,8 |
Để sản xuất được 0,36 tấn khí hydrogen trong giai đoạn trên cần dùng m tấn khí methane. Giá trị
của m là? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 0,9
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Có thể thay thế quặng pyrite bằng khoáng vật sulfua.
b. Ở giai đoạn 3 người ta dùng nước để hấp thụ SO3, sản phẩm thu được gọi là oleum.
c. Oleum Z (H2SO4.nSO3) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H2SO4 98% hấp thụ hoàn toàn 20 kg SO3. Phần trăm khối lượng SO3 trong Z là b%. Giá trị của b = 9,3. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
d. Sản xuất sulfuric acid theo qui trình trên gọi là phương pháp tiếp xúc.
Lời giải
a) Đúng
b) Sai. Người ta dùng H2SO4 đặc để hấp thụ SO3.
c) Đúng
- Số mol nước có trong oleum:
- Số mol SO3 đã phản ứng với nước :
H2O+ SO3 H2SO4 (1)
1/9 kmol 1/9kmol
H2SO4 + nSO3 H2SO4.nSO3 (2)
- Hàm lượng SO3 còn lại trong oleum Z
d) Đúng
Câu 2
\({MnO}_{4}^{-}\) có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+.
ion Fe2+ có thể bị oxi hóa bởi ion \({MnO}_{4}^{-}\).
Khi cho Fe(NO3)3 vào dung dịch KMnO4, quá trình khử xảy ra là: Fe3+(aq) + 1e → Fe2+(aq).
ion \({MnO}_{4}^{-}\) có khả năng oxi hóa ion Fe2+ trong dung dịch thành ion Fe3+.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Câu 3
Chiết lỏng – rắn.
Cô đặc.
Kết tinh.
Chưng cất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Peptide T có phản ứng màu biuret.
b. Khi đun nóng peptide T với dung dịch acid hoặc kiềm dư sẽ xảy ra phản ứng thủy phân thu được 3 muối khác nhau.
c. Peptide T tác dụng đủ với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:3.
d. Peptide T là dipeptide vì có chứa 2 liên kết peptide.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.