khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

08/04/2026 63 Lưu

Choose A, B, C, or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question. 

The recent leap in the cost of petrol has affected loads of small businesses round here.     

A. fluctuation.         
B. rise.                     
C. change.                        
D. drop.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ trái nghĩa

- leap /liːp/ (n, v): (sự) tăng vọt

A. fluctuation /ˌflʌktʃuˈeɪʃn/ (n): sự biến động, tăng giảm

B. rise /raɪz/ (n, v): (sự) tăng lên

C. change /tʃeɪndʒ/ (n, v): (sự) thay đổi

D. drop /drɒp/, /drɑːp/ (n, v): (sự) đi xuống

→ leap >< drop. Chọn D.

Dịch: Giá xăng tăng vọt gần đây đã ảnh hưởng đến rất nhiều doanh nghiệp nhỏ quanh đây.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

I haven’t seen Carol in donkey’s years. I wonder what she’s doing these days.     

A. for a very long time.                           
B. for now.    
C. in a short while.                                 
D. very rarely.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ trái nghĩa

- donkey’s years (idiom): trước đây là “donkey’s ears” – tai của lừa thì dài, do đó cụm từ này dùng để mô tả thời gian từ rất dài, rất lâu rồi. 

A. for a very long time: trong một thời gian rất dài

B. for now: ở hiện tại

C. in a short while: trong một thời gian ngắn

D. very rarely: rất hiếm khi

→ in donkey’s years >< in a short while. Chọn C.

Dịch: Tôi đã không gặp Carol lâu lắm rồi, tự hỏi không biết cô ấy hiện giờ thế nào.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. in which Man has changed his environment.    
B. which we have changed our environment.           
C. having changed his environment.     
D. Man has changed to our environment.       

Lời giải

Kiến thức về trạng từ/đại từ quan hệ

Ta dùng “in which = where” để thay thế cho danh từ “ways” chỉ nơi chốn phía trước. 

Chọn A

Dịch: Một vài trong số nhiều cách mà con người đã thay đổi môi trường của mình đó là xây dựng nhiều thành phố, đường sá và sử dụng đất cho các mục đích cực kỳ có hại cho môi trường.

Câu 2

A. I’ve actually gained a lot of weight. 
B. Yeah, I’ve been feeling much healthier. 
C. No, I’ve been eating out a lot. 
D. Why ask? Am I not fat as usual?.

Lời giải

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Mike: Gần đây cậu hay đi tập thể dục đúng không?

Nhung: _______

A. Thực ra mình đã tăng cân rất nhiều.  

B. Ừ, mình cảm thấy khỏe hơn nhiều.

C. Không, mình đi ăn ngoài nhiều.        

D. Sao hỏi? Nhìn mình không béo như bình thường à?

Chọn B.

Câu 3

A. fortunate.            
B. disastrous.           
C. harmless.     
D. blessed. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. A smart phone and a 4-G sim card.    
B. A computer and the Internet.    
C. A goal and learning efforts.                
D. A content and the wish to learn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. leaves. 
B. is leaving. 
C. will be leaving. 
D. will leave.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. You’re being very loud. Could you stop talking on the phone?.    
B. Can you just be quieter? We’re trying to watch a movie here.    
C. Could you please take your call outside? It’s hard to enjoy the movie.    
D. Hey, can I have a word about something? You’re being really noisy.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP