Câu hỏi:

08/04/2026 11 Lưu

Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

The temperature is dropping. Snow is likely to fall.

A. The cold air will probably cause snow to appear.    
B. It’s certain that snow will come as the temperature drops.    
C. As the temperature decreases, snow may start to accumulate.    
D. The temperature drop means that it will definitely snow.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Dịch: Nhiệt độ đang giảm. Tuyết có khả năng rơi.

→ Cấu trúc: be likely to V: có khả năng làm gì 

A. Không khí lạnh có thể khiến tuyết xuất hiện. → Sai nghĩa. Câu gốc nói “nhiệt độ giảm” chứ không phải “không khí lạnh” là nguyên nhân gây ra tuyết. Cấu trúc: cause sb/sth to do: khiến ai/cái gì phải làm gì 

B. Chắc chắn tuyết sẽ rơi khi nhiệt độ giảm. → Sai nghĩa. Cấu trúc: It’s certain that + S + V: chắc chắn rằng..., chỉ sự chắc chắn cao. 

C. Khi nhiệt độ giảm, có thể bắt đầu có tuyết. → Đúng. Động từ khuyết thiếu “may” dùng để đưa ra dự đoán mang tính không chắc chắn. 

D. Nhiệt độ giảm có nghĩa là chắc chắn sẽ có tuyết. → Sai nghĩa. Trạng từ “definitely” mang tính chắc chắn cao. 

Chọn C

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Not until she had finished the report did she realize how late it was.

A. She didn’t realize how late it was until after finishing the report.    
B. After realizing how late it was, she finished the report.    
C. She realized how late it was and then finished the report.    
D. She finished the report before it became too late.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Mãi cho đến khi hoàn thành báo cáo thì cô ấy mới nhận ra đã muộn thế nào.

→ Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì… 

A. Cô ấy không nhận ra đã muộn thế nào cho đến khi hoàn thành báo cáo. → Đúng. Cấu trúc: until after + V-ing: cho đến khi

B. Sau khi nhận ra đã muộn thế nào, cô mới hoàn thành báo cáo. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc rút gọn mệnh đề trạng ngữ, một hành động xảy ra trước 1 hành động khác: Having + Vp2/V-ed + O, S + V (QKĐ) + O: Sau khi...thì...

C. Cô ấy nhận ra đã muộn thế nào và sau đó hoàn thành báo cáo. → Sai nghĩa. Hành động hoàn thành báo cáo phải xảy ra trước hành động nhận ra đã muộn. 

D. Cô ấy hoàn thành báo cáo trước khi quá muộn. → Sai nghĩa. Trên thực tế cô ấy đã bị muộn rồi.

Chọn A

Câu 3:

His consistent hard work led to his success in the exam.

A. His success in the exam was a result of his consistent hard work.    
B. He succeeded in the exam despite not working hard.    
C. The exam was difficult, and he failed due to his hard work.    
D. It was his hard work that led to his failure in the exam.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu chẻ 

Dịch: Sự chăm chỉ không ngừng nghỉ của anh ấy đã dẫn đến thành công trong kỳ thi.

A. Thành công trong kỳ thi là kết quả của sự chăm chỉ không ngừng nghỉ của anh ấy. → Đúng. Cấu trúc: be a result of N/V-ing: là kết quả của

B. Anh ấy đã thành công trong kỳ thi mặc dù không chăm chỉ. → Sai nghĩa. Cấu trúc: despite + N/V-ing: mặc dù 

C. Kỳ thi khó, và anh ấy đã trượt vì sự chăm chỉ của mình. → Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/V-ing: do/vì...

D. Chính sự chăm chỉ của anh ấy đã dẫn đến thất bại trong kỳ thi. → Sai nghĩa. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.

Chọn A

Câu 4:

She successfully launched her business after many failed attempts.

A. Her business launched immediately without any challenges.    
B. She gave up on launching her business after many failed attempts.    
C. After several failed attempts, she managed to launch her business.    
D. She launched her business after succeeding in her first attempt.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về diễn đạt câu

Dịch: Cô ấy đã thành công khởi nghiệp sau nhiều lần thất bại.

A. Cô ấy đã khởi nghiệp ngay lập tức mà không gặp bất kỳ thách thức nào. → Sai nghĩa.

B. Cô ấy đã từ bỏ việc khởi nghiệp sau nhiều lần thất bại. → Sai nghĩa. 

C. Sau nhiều lần thất bại, cô ấy đã khởi nghiệp thành công. → Đúng. 

D. Cô ấy đã khởi nghiệp sau khi thành công trong lần thử đầu tiên. → Sai nghĩa. 

Chọn C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. fortunate.            
B. disastrous.           
C. harmless.     
D. blessed. 

Lời giải

Kiến thức về từ đồng nghĩa 

Dịch: Từ “devastating” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với từ nào?

A. may mắn             B. thảm họa         C. vô hại D. hạnh phúc

Thông tin: “This year’s drought and salinity have been way more devastating than what we saw four years ago,” said Nguyen Thien Phap, head of the water resources department in Tien Giang, one of the provinces that announced the emergency in the Mekong Delta. (Ông Nguyễn Thiện Pháp, Trưởng Chi cục Thủy lợi Tiền Giang, một trong những tỉnh ban bố tình trạng khẩn cấp ở đồng bằng sông Cửu Long, cho biết “Hạn hán và xâm nhập mặn năm nay gay gắt hơn nhiều so với bốn năm trước”.)

Chọn B

Câu 2

A. You’re being very loud. Could you stop talking on the phone?.    
B. Can you just be quieter? We’re trying to watch a movie here.    
C. Could you please take your call outside? It’s hard to enjoy the movie.    
D. Hey, can I have a word about something? You’re being really noisy.

Lời giải

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Bạn đang xem phim ở rạp. Có người bắt đầu nói chuyện điện thoại rất to, làm phiền đến bạn và những người khác xem phim. Bạn cần giải quyết tình huống một cách lịch sự mà không làm bầu không khí trong rạp trở nên căng thẳng. Bạn nên xử lý như thế nào?

A. Bạn đang nói to quá đấy. Có thể đừng nói chuyện điện thoại được không?

→ Yêu cầu trực tiếp nhưng có thể gây căng thẳng với người nghe điện thoại.

B. Bạn có thể nhỏ tiếng hơn được không? Mọi người đang xem phim ở đây.

→ ‘Can you just...’ đem đến cảm giác người nói đang khó chịu với người nghe.

C. Bạn làm ơn ra ngoài nghe điện thoại được không? Thật khó để thưởng thức bộ phim.

→ Yêu cầu lịch sự (‘please’) và đưa ra lý do cụ thể.

D. Này, tôi có thể nói đôi lời với bạn không? Bạn đang ồn ào quá đấy.

→ Đem đến cảm giác công kích người nghe (‘be + being’ nhấn mạnh lời phàn nàn).

Chọn C.

Câu 3

A. I’ve actually gained a lot of weight. 
B. Yeah, I’ve been feeling much healthier. 
C. No, I’ve been eating out a lot. 
D. Why ask? Am I not fat as usual?.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. A smart phone and a 4-G sim card.    
B. A computer and the Internet.    
C. A goal and learning efforts.                
D. A content and the wish to learn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Staying at home is likely to broaden one’s perspective more than traveling.    
B. Traveling abroad is probably less effective for broadening perspectives than staying home.    
C. People often find that traveling abroad broadens their perspective better than staying home.    
D. Staying in one’s home country is certainly better for broadening perspectives than traveling.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. in which Man has changed his environment.    
B. which we have changed our environment.           
C. having changed his environment.     
D. Man has changed to our environment.       

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP