Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
The temperature is dropping. Snow is likely to fall.
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn
Dịch: Nhiệt độ đang giảm. Tuyết có khả năng rơi.
→ Cấu trúc: be likely to V: có khả năng làm gì
A. Không khí lạnh có thể khiến tuyết xuất hiện. → Sai nghĩa. Câu gốc nói “nhiệt độ giảm” chứ không phải “không khí lạnh” là nguyên nhân gây ra tuyết. Cấu trúc: cause sb/sth to do: khiến ai/cái gì phải làm gì
B. Chắc chắn tuyết sẽ rơi khi nhiệt độ giảm. → Sai nghĩa. Cấu trúc: It’s certain that + S + V: chắc chắn rằng..., chỉ sự chắc chắn cao.
C. Khi nhiệt độ giảm, có thể bắt đầu có tuyết. → Đúng. Động từ khuyết thiếu “may” dùng để đưa ra dự đoán mang tính không chắc chắn.
D. Nhiệt độ giảm có nghĩa là chắc chắn sẽ có tuyết. → Sai nghĩa. Trạng từ “definitely” mang tính chắc chắn cao.
Chọn C.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Not until she had finished the report did she realize how late it was.
Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa
Dịch: Mãi cho đến khi hoàn thành báo cáo thì cô ấy mới nhận ra đã muộn thế nào.
→ Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì…
A. Cô ấy không nhận ra đã muộn thế nào cho đến khi hoàn thành báo cáo. → Đúng. Cấu trúc: until after + V-ing: cho đến khi
B. Sau khi nhận ra đã muộn thế nào, cô mới hoàn thành báo cáo. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc rút gọn mệnh đề trạng ngữ, một hành động xảy ra trước 1 hành động khác: Having + Vp2/V-ed + O, S + V (QKĐ) + O: Sau khi...thì...
C. Cô ấy nhận ra đã muộn thế nào và sau đó hoàn thành báo cáo. → Sai nghĩa. Hành động hoàn thành báo cáo phải xảy ra trước hành động nhận ra đã muộn.
D. Cô ấy hoàn thành báo cáo trước khi quá muộn. → Sai nghĩa. Trên thực tế cô ấy đã bị muộn rồi.
Chọn A.
Câu 3:
His consistent hard work led to his success in the exam.
Kiến thức về câu chẻ
Dịch: Sự chăm chỉ không ngừng nghỉ của anh ấy đã dẫn đến thành công trong kỳ thi.
A. Thành công trong kỳ thi là kết quả của sự chăm chỉ không ngừng nghỉ của anh ấy. → Đúng. Cấu trúc: be a result of N/V-ing: là kết quả của
B. Anh ấy đã thành công trong kỳ thi mặc dù không chăm chỉ. → Sai nghĩa. Cấu trúc: despite + N/V-ing: mặc dù
C. Kỳ thi khó, và anh ấy đã trượt vì sự chăm chỉ của mình. → Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/V-ing: do/vì...
D. Chính sự chăm chỉ của anh ấy đã dẫn đến thất bại trong kỳ thi. → Sai nghĩa. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.
Chọn A.
Câu 4:
She successfully launched her business after many failed attempts.
Kiến thức về diễn đạt câu
Dịch: Cô ấy đã thành công khởi nghiệp sau nhiều lần thất bại.
A. Cô ấy đã khởi nghiệp ngay lập tức mà không gặp bất kỳ thách thức nào. → Sai nghĩa.
B. Cô ấy đã từ bỏ việc khởi nghiệp sau nhiều lần thất bại. → Sai nghĩa.
C. Sau nhiều lần thất bại, cô ấy đã khởi nghiệp thành công. → Đúng.
D. Cô ấy đã khởi nghiệp sau khi thành công trong lần thử đầu tiên. → Sai nghĩa.
Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Kiến thức về từ đồng nghĩa
Dịch: Từ “devastating” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với từ nào?
A. may mắn B. thảm họa C. vô hại D. hạnh phúc
Thông tin: “This year’s drought and salinity have been way more devastating than what we saw four years ago,” said Nguyen Thien Phap, head of the water resources department in Tien Giang, one of the provinces that announced the emergency in the Mekong Delta. (Ông Nguyễn Thiện Pháp, Trưởng Chi cục Thủy lợi Tiền Giang, một trong những tỉnh ban bố tình trạng khẩn cấp ở đồng bằng sông Cửu Long, cho biết “Hạn hán và xâm nhập mặn năm nay gay gắt hơn nhiều so với bốn năm trước”.)
Chọn B.
Câu 2
Lời giải
Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp
Bạn đang xem phim ở rạp. Có người bắt đầu nói chuyện điện thoại rất to, làm phiền đến bạn và những người khác xem phim. Bạn cần giải quyết tình huống một cách lịch sự mà không làm bầu không khí trong rạp trở nên căng thẳng. Bạn nên xử lý như thế nào?
A. Bạn đang nói to quá đấy. Có thể đừng nói chuyện điện thoại được không?
→ Yêu cầu trực tiếp nhưng có thể gây căng thẳng với người nghe điện thoại.
B. Bạn có thể nhỏ tiếng hơn được không? Mọi người đang xem phim ở đây.
→ ‘Can you just...’ đem đến cảm giác người nói đang khó chịu với người nghe.
C. Bạn làm ơn ra ngoài nghe điện thoại được không? Thật khó để thưởng thức bộ phim.
→ Yêu cầu lịch sự (‘please’) và đưa ra lý do cụ thể.
D. Này, tôi có thể nói đôi lời với bạn không? Bạn đang ồn ào quá đấy.
→ Đem đến cảm giác công kích người nghe (‘be + being’ nhấn mạnh lời phàn nàn).
Chọn C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. a-c-b-d.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.