Câu hỏi:

08/04/2026 7 Lưu

Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

The package hasn’t arrived yet. It must be delayed. 

A. The package’s delay is certain since it hasn’t arrived yet.    
B. It’s certain that the package is delayed because it hasn’t arrived.    
C. The package must be delayed as it hasn’t arrived yet.    
D. Since the package hasn’t arrived, it’s definitely delayed.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Dịch: Gói hàng vẫn chưa đến. Nó chắc phải bị chậm trễ.

→ “Must” có thể dùng trong câu phỏng đoán hoặc để kết luận rằng điều gì đó là chắc chắn hoặc rất có khả năng xảy ra ở hiện tại. 

A. Sự chậm trễ của gói hàng là chắc chắn vì nó vẫn chưa đến. → Sai nghĩa. Gói hàng được phỏng đoán bị chậm trễ chứ không phải chắc chắn đã bị chậm trễ (is certain). Cấu trúc: since + clause: bởi vì 

B. Chắc chắn rằng gói hàng bị chậm trễ vì nó vẫn chưa đến. → Sai nghĩa. Gói hàng được phỏng đoán bị chậm trễ chứ không phải chắc chắn đã bị chậm trễ. Cấu trúc: It’s certain that + clause: chắc chắn rằng…

C. Gói hàng chắc phải bị chậm trễ vì nó vẫn chưa đến. → Đúng. Cấu trúc: as/because + clause: bởi vì 

D. Vì gói hàng chưa đến, nên nó chắc chắn bị chậm trễ. → Sai nghĩa. Gói hàng được phỏng đoán bị chậm trễ chứ không phải chắc chắn đã bị chậm trễ (is definitely delayed). Cấu trúc: since + clause: bởi vì 

Chọn C

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

She has lived here for ten years.    

A. It is ten years since she has lived here.   
B. She has been living here for ten years.    
C. It has been ten years since she left.    
D. She will have lived here for ten years next year.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Cô ấy đã sống ở đây mười năm rồi.

→ Cấu trúc: S + have/has + Vp2/V-ed + O + for + khoảng thời gian: Ai đã làm gì trong khoảng bao lâu. (nhấn mạnh kết quả của sự việc)

A. Đã mười năm kể từ khi cô ấy sống ở đây. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc: It’s + khoảng thời gian + since + S + (last) + V (QKĐ) + O. 

B. Cô ấy đã sống ở đây mười năm rồi. → Đúng. Cấu trúc: S + have/has + been + V-ing + O + for + khoảng thời gian: Ai đã làm gì trong khoảng bao lâu. (nhấn mạnh quá trình diễn ra sự việc)

C. Đã mười năm kể từ khi cô ấy rời đi. → Sai nghĩa. Cấu trúc: It + has been + khoảng thời gian + since + S + V (QKĐ) + O. 

D. Vào năm tới cô ấy sẽ sống ở đây được mười năm. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Trạng từ chỉ thời gian “next year” không đi với thì tương lai hoàn thành.

Chọn B

Câu 3:

They didn’t conduct proper research, which made the proposal weak.

A. The proposal was strong due to their lack of research.    
B. Their proposal was weak because they conducted proper research.    
C. It was the lack of proper research that weakened their proposal.   
D. The research was thorough, but the proposal was still weak.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu chẻ 

Dịch: Họ đã không tiến hành nghiên cứu đúng đắn, điều này khiến cho đề xuất trở nên yếu kém.

→ Trong mệnh đề quan hệ không xác định, đại từ quan hệ “which” có thể được dùng thay thế cho cả mệnh đề phía trước nó. 

A. Đề xuất rất mạnh mẽ vì họ thiếu nghiên cứu. → Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/V-ing: do/vì…

B. Đề xuất của họ yếu kém vì họ đã tiến hành nghiên cứu đúng đắn. → Sai nghĩa. Cấu trúc: because + clause: bởi vì 

C. Chính việc thiếu nghiên cứu đúng đắn đã làm yếu đi đề xuất của họ. → Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.

D. Nghiên cứu thì kỹ lưỡng, nhưng đề xuất vẫn yếu kém. → Sai nghĩa. Cấu trúc: but + clause: nhưng…

Chọn C

Câu 4:

It took years of persistence for the team to win the championship.

A. The team won the championship after years of persistent effort.    
B. The team won the championship without needing any persistence.    
C. They gave up after a few months and won the championship easily.    
D. The team’s years of effort didn’t lead them to a championship win.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về diễn đạt câu

Dịch: Phải mất nhiều năm kiên trì để đội giành chức vô địch.

→ Cấu trúc: It + take(s) + time + (for sb) + to V: (Ai) mất bao nhiêu thời gian làm gì

A. Đội đã giành chức vô địch sau nhiều năm nỗ lực bền bỉ. → Đúng. Cấu trúc: after: sau khi 

B. Đội đã giành chức vô địch mà không cần bất kỳ sự kiên trì nào. → Sai nghĩa. Cấu trúc: without + N/V-ing: mà không…

C. Họ đã bỏ cuộc sau một vài tháng và giành chức vô địch một cách dễ dàng. → Sai nghĩa. 

D. Nhiều năm nỗ lực của đội đã không giúp họ giành được chức vô địch. → Sai nghĩa. Cấu trúc: lead sb to sth: dẫn tới ai đó hành động như thế nào đó

Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Working in the office is likely not as unproductive for employees as working from home.    
B. Working in the office is probably less productive for employees than working from home.    
C. Working in the office is certainly more productive for employees than working from home.    
D. Working in the office is definitely worse for employees than working from home.

Lời giải

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Làm việc tại nhà có thể hiệu quả hơn đối với nhân viên so với làm việc tại văn phòng.

A. Làm việc tại văn phòng có thể hiệu quả đối với nhân viên như làm việc tại nhà.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S + be + as + adj + as + O. 

B. Làm việc tại văn phòng có thể kém hiệu quả hơn đối với nhân viên so với làm việc tại nhà.

→ Đúng. Cấu trúc so sánh kém hơn với tính từ: S + be + less + adj + than + O. 

C. Làm việc tại văn phòng chắc chắn hiệu quả hơn đối với nhân viên so với làm việc tại nhà.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O. 

D. Làm việc tại văn phòng chắc chắn tệ hơn đối với nhân viên so với làm việc tại nhà.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O. 

Chọn B.  

Câu 2

A. danger.                
B. resource.             
C. condition.                    
D. disaster.

Lời giải

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- catastrophe /kəˈtæstrəfi/ (n): thảm họa

A. danger /ˈdeɪndʒə(r)/ (n): mối nguy hiểm

B. resource /rɪˈsɔːs/, /rɪˈzɔːs/ (n): tài nguyên

C. condition /kənˈdɪʃn/ (n): tình trạng

D. disaster /dɪˈzɑːstə(r)/, /dɪˈzæstər/ (n): thảm họa

→ catastrophe = disaster. Chọn D.

Dịch: Siêu bão Yagi là một thảm họa khủng khiếp khiến hàng trăm người thiệt mạng ở Việt Nam, Trung Quốc, Philippines, tàn phá cơ sở hạ tầng và các nhà máy.

Câu 3

A. I’d be nervous too if I were you. 
B. Then you shouldn’t present at all. 
C. Why would you feel that way?. 
D. You’ll do great, don’t worry!.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. told.
B. was telling. 
C. had told. 
D. have told.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. increases.            
B. inflations.            
C. investments.                
D. reductions.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP