VIII. Rewrite the sentences using the word given in brackets.
I can't understand him because he speaks so quickly.
→ If ________________________________________
VIII. Rewrite the sentences using the word given in brackets.
I can't understand him because he speaks so quickly.
→ If ________________________________________
Câu hỏi trong đề: Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 8 năm 2023-2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
If he didn’t speak so quickly, I could understand him. / If he spoke slowly, I could understand him.
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
- Câu điều kiện loại 2 diễn tả một việc không có thật ở hiện tại.
- Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + would/ could + V (nguyên thể).
Dịch nghĩa: Tôi không thể hiểu anh ấy bởi vì anh ấy nói quá nhanh.
= Nếu anh ấy nói không quá nhanh, tôi đã có thể hiểu anh ấy.
= Nếu anh ấy nói chậm, tôi đã có thể hiểu anh ấy.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
“You had better not lend him any more money, Amanda” said John.
→ John advised Amanda ________________________
“You had better not lend him any more money, Amanda” said John.
→ John advised Amanda ________________________
Đáp án:
John advised Amanda not to lend him any more money.
Kiến thức: Câu tường thuật
Giải thích: S1 said “S2 + had better + not + V_nguyên thể”: Ai đó nói rằng ai không nên làm gì
= S1 advised S2 not to V_nguyên thể: Ai đó khuyên ai không nên làm gì
Dịch nghĩa: “Bạn không nên cho anh ấy mượn thêm tiền nữa, Amanda” John đã nói.
= John đã khuyên Amanda không nên cho anh ta mượn thêm tiền nữa.
Câu 3:
Many natural disasters have been caused by global warming.
→ Global warming _____________________________
Many natural disasters have been caused by global warming.
→ Global warming _____________________________
Đáp án:
Global warming has caused many natural disasters.
Kiến thức: Câu chủ động thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
S + have/has been + P2 + by O
= S + have/has + P2 + O
Chủ ngữ là “Global warming” (Sự nóng lên toàn cầu) ngôi thứ 3, số ít → dùng “has”
Dịch nghĩa: Nhiều thiên tai đã bị gây ra bởi sự nóng lên toàn cầu.
= Sự nóng lên toàn cầu đã gây ra nhiều thiên tai.
Câu 4:
Talking to your family members every day is very important.
→ It is ___________________________________________
Talking to your family members every day is very important.
→ It is ___________________________________________
Đáp án:
It is very important to talk to your family members every day.
Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa
Giải thích:
V_ing is adj: Cái gì đó thì thật là
= It is adj to V_nguyên thể: Thật là làm sao để làm gì đó
Dịch nghĩa: Việc nói chuyện với các thành viên trong gia đình bạn mỗi ngày là rất quan trọng.
= Rất quan trọng khi nói chuyện với các thành viên trong gia đình bạn mỗi ngày.
Câu 5:
”Is your uncle working as a pilot for NASA?” Julia asked me.
→ Julia asked _____________________________________
”Is your uncle working as a pilot for NASA?” Julia asked me.
→ Julia asked _____________________________________
Đáp án:
Julia asked if/whether my uncle was working as a pilot for NASA.
Kiến thức: Câu tường thuật
Giải thích:
Công thức: S1 asked S2 if/ whether + S + V_lùi thì
Thì hiện tại tiếp diễn → thì quá khứ tiếp diễn
Dịch nghĩa: “Chú của bạn đang làm việc với tư cách là một phi công cho NASA phải không?” Julia đã hỏi tôi
= Julia đã hỏi tôi nếu/ liệu chú của tôi có đang làm việc với tư cách là một phi công cho NASA.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Pollution has not caused a lot of deaths worldwide yet.
(Ô nhiễm hiện vẫn chưa gây ra nhiều cái chết trên thế giới.)
Thông tin: A new study has found that pollution is now the world's biggest killer.
Dịch nghĩa: Một nghiên cứu mới đây chỉ ra rằng hiện nay ô nhiễm là ‘kẻ sát nhân’ lớn nhất của thế giới.
Chọn F
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. raged/ killed: đã cháy rụi/ giết
B. burst/ harmed: đã bùng phát/ làm hại
C. spread/ destroyed: đã lan rộng/ phá hủy
D. occurred/ cooked: đã xảy ra/ nấu
Dịch nghĩa: Một trận cháy rừng đã lan rộng nhanh chóng và phá hủy nhiều cây cối.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. refugee
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.