Câu hỏi:

22/04/2026 3 Lưu

Thí sinh điền đáp án vào ô trống theo yêu cầu từ câu 31 đến câu 40.

Một phòng nhân sự có 40 hồ sơ ứng viên được đánh số từ 1 đến 40. Các hồ sơ có số thứ tự là số nguyên tố là những ứng viên có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. Trưởng phòng lấy ngẫu nhiên ra một hồ sơ để xem, sau đó để sang một bên rồi lấy tiếp hồ sơ thứ hai. Hỏi xác suất để hồ sơ thứ hai có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế là bao nhiêu?

Đáp án: ____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 0,3

Gọi \(A\)là biến cố “Lần thứ nhất trưởng hòng lấy bộ hồ sơ ghi số nguyên tố”;

\(B\) là biến cố “Lần thứ hai lấy được hồ sơ ghi số nguyên tố”.

Từ 1 đến 40 có 12 số nguyên tố.

Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{{12}}{{40}} = 0,3 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 0,7\).

Vì lấy hồ sơ không trả lại nên \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{11}}{{39}};P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{12}}{{39}} = \frac{4}{{13}}\).

Theo công thức toàn phần ta có:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = 0,3 \cdot \frac{{11}}{{39}} + 0,7 \cdot \frac{4}{{13}} = 0,3\).

Đáp án cần nhập là: 0,3.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. Thể tích của khối chóp \(S.ABC\)bằng \(\frac{{4{a^3}}}{3}\).    
Đúng
Sai
2. Khoảng cách từ điểm \(A\)đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng \(a\sqrt 3 \).   
Đúng
Sai
3. Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\)\(BC\)bằng \(2a\).   
Đúng
Sai
4. Góc giữa đường thẳng \(SM\)và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) khoảng \(48^\circ \)(kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).    
Đúng
Sai
5. Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SM\)\(CN\) bằng \(\frac{{2a\sqrt {13} }}{{13}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

{{39}} = \frac{{2a\sqrt {13} }}{{39}}\). Chọn 1, 3. (ảnh 1)

1. Đúng.  Có \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot \frac{1}{2} \cdot AB \cdot BC = \frac{1}{6} \cdot 2a \cdot {\left( {2a} \right)^2} = \frac{{4{a^3}}}{3}\).

2. Sai. Hạ \(AH \bot SB\)(1).

Có \(BC \bot AB\) và \(BC \bot SA\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AH\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(AH \bot \left( {SBC} \right)\). Do đó \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH\).

Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\), có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} \Rightarrow AH = a\sqrt 2 \).

3. Đúng. Có \(SA \bot AB,AB \bot BC\) nên \(d\left( {SA,BC} \right) = AB = 2a\).

4. Sai. Có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(AM\) là hình chiếu vuông góc của \(SM\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Khi đó \(\left( {SM,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SM,AM} \right) = \widehat {SMA}\).

Vì \(M\)là trung điểm của \(BC\) nên \(BM = MC = a\).

Xét \(\Delta ABM\) vuông tại \(B\), có \(AM = \sqrt {A{B^2} + B{M^2}}  = \sqrt {4{a^2} + {a^2}}  = a\sqrt 5 \).

Xét \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\), có \(\tan \widehat {SMA} = \frac{{SA}}{{AM}} = \frac{{2a}}{{a\sqrt 5 }} = \frac{2}{{\sqrt 5 }} \Rightarrow \widehat {SMA} \approx 42^\circ \).

5. Sai.

 {{39}} = \frac{{2a\sqrt {13} }}{{39}}\). Chọn 1, 3. (ảnh 2)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), kẻ \(ME//CN\left( {E \in AB} \right)\) \( \Rightarrow CN//\left( {SME} \right)\).

Khi đó \(d\left( {SM,CN} \right) = d\left( {CN,\left( {SME} \right)} \right) = d\left( {N,\left( {SME} \right)} \right)\).

Lại có \(\frac{{d\left( {N,\left( {SME} \right)} \right)}}{{d\left( {A,\left( {SME} \right)} \right)}} = \frac{{NE}}{{AE}} = \frac{{\frac{1}{2}NB}}{{\frac{7}{2}NB}} = \frac{1}{7}\).

Kẻ \(AK \bot ME\), Kẻ \(AJ \bot SK\)(3).

Có \(AK \bot ME\) mà \(ME \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\) nên \(ME \bot \left( {SAK} \right) \Rightarrow ME \bot AJ\) (4).

Từ (3) và (4), suy ra \(AJ \bot \left( {SME} \right)\).

Khi đó \(d\left( {A,\left( {SME} \right)} \right) = AJ\).

Có \({S_{\Delta AME}} = \frac{1}{2}MB \cdot AE = \frac{1}{2}MB \cdot \frac{7}{8}AB = \frac{7}{{16}} \cdot a \cdot 2a = \frac{7}{8}{a^2}\).

Có \(CN = \sqrt {B{C^2} + B{N^2}}  = \sqrt {4{a^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{a\sqrt {17} }}{2}\).

Có \(ME\) là đường trung bình của \(\Delta BCN\) nên \(ME = \frac{1}{2}CN = \frac{{a\sqrt {17} }}{4}\).

Lại có \({S_{\Delta AME}} = \frac{1}{2}AK \cdot ME = \frac{7}{8}{a^2} \Rightarrow AK = \frac{{7a}}{{\sqrt {17} }}\).

Xét \(\Delta SAK\) vuông tại \(A\), có \(\frac{1}{{A{J^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{{17}}{{49{a^2}}} = \frac{{117}}{{196{a^2}}}\)\( \Rightarrow AJ = \frac{{14a\sqrt {13} }}{{39}}\).

Suy ra \(d\left( {N,\left( {SME} \right)} \right) = \frac{1}{7}d\left( {A,\left( {SME} \right)} \right) = \frac{1}{7} \cdot \frac{{14a\sqrt {13} }}{{39}} = \frac{{2a\sqrt {13} }}{{39}}\). Chọn 1, 3.

Câu 2

A. Tại ngày thứ 270, tốc độ thay đổi quy mô quần thể đạt giá trị lớn nhất.    
B. Trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2024 đến ngày thứ 270, tốc độ thay đổi quy mô quần thể luôn là một hằng số dương.    
C. Tại thời điểm t = 270, tốc độ thay đổi quy mô quần thể bằng 0, trước đó quần thể đang trong giai đoạn tăng trưởng và sau đó bắt đầu suy giảm.    
D. Tốc độ thay đổi quy mô quần thể \(v\left( t \right)\) luôn nhỏ hơn 0 với mọi \(t \in \left[ {0;365} \right]\).

Lời giải

Ta có \(f\left( t \right) =  - \frac{1}{{300}}{t^3} + b{t^2} + ct + 12000\).

Khi đó \(v\left( t \right) = f'\left( t \right) =  - \frac{1}{{100}}{t^2} + 2bt + c\).

Ngày 26/9/2024 ứng với \(t = 270\) là ngày có số lượng cá thể sinh vật X nhiều nhất với \(55\;740\)con nên hàm số đạt cực đại tại \(t = 270\).

Theo đề ta có \(\left\{ \begin{array}{l}f'\left( {270} \right) = 0\\f\left( {270} \right) = 55740\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - \frac{1}{{100}} \cdot {270^2} + 540b + c = 0\\ - \frac{1}{{300}} \cdot {270^3} + b \cdot {270^2} + 270c + 12000 = 55740\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}540b + c = 729\\72900b + 270c = 109350\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = \frac{6}{5}\\c = 81\end{array} \right.\).

Vậy hàm số đã cho là \(f\left( t \right) =  - \frac{1}{{300}}{t^3} + \frac{6}{5}{t^2} + 81t + 12000\).

Thử lại \(f'\left( t \right) =  - \frac{1}{{100}}{t^2} + \frac{{12}}{5}t + 81\); \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 270\\t =  - 30\end{array} \right.\).

Vì \(t > 0\)nên \(t =  - 30\) loại.

Ta có bảng biến thiên

trong giai đoạn tăng trưởng và sau (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy tại thời điểm t = 270, tốc độ thay đổi quy mô quần thể bằng 0, trước đó quần thể đang trong giai đoạn tăng trưởng và sau đó bắt đầu suy giảm. Chọn C.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(F\left( x \right) = \frac{{{9^x}}}{{2\ln 3}} + C\).    
B. \(F\left( x \right) = {9^x} \cdot \ln 9 + C\).      
C. \(F\left( x \right) = \frac{{{9^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).     
D. \(F\left( x \right) = {9^x} + C\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP