Phần II (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một gia đình sử dụng bình nước nóng gián tiếp có dung tích 20 lít. Mỗi lần hoạt động, nước lạnh ở \({20^ \circ }C\) được dẫn vào đầy bình và được đun nóng bằng thanh đốt. Khi nhiệt độ nước đạt \({70^ \circ }C\) thì rơ-le nhiệt tự động ngắt điện. Biết khối lượng riêng của nước là \(D = 1000{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\); nhiệt dung riêng của nước là \(c = 4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\); bình có công suất định mức \(P = 2500{\rm{W}}\) và hiệu suất đun nóng nước của bình là \(H = 85{\rm{\% }}\).

Phần II (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một gia đình sử dụng bình nước nóng gián tiếp có dung tích 20 lít. Mỗi lần hoạt động, nước lạnh ở \({20^ \circ }C\) được dẫn vào đầy bình và được đun nóng bằng thanh đốt. Khi nhiệt độ nước đạt \({70^ \circ }C\) thì rơ-le nhiệt tự động ngắt điện. Biết khối lượng riêng của nước là \(D = 1000{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\); nhiệt dung riêng của nước là \(c = 4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\); bình có công suất định mức \(P = 2500{\rm{W}}\) và hiệu suất đun nóng nước của bình là \(H = 85{\rm{\% }}\).

Quảng cáo
Trả lời:
a) Đổi: \(20l = 0,02{m^3}\).
Khối lượng nước trong bình là: \(m = D.V = 1000.0,02 = 20{\rm{\;kg}}\).
Nhiệt lượng có ích để đun nước từ \({20^ \circ }{\rm{C}}\) lên \({70^ \circ }{\rm{C}}\) là:
\({Q_i} = mc\left( {{t_2} - {t_1}} \right) = 20.4200.\left( {70 - 20} \right) = 4200000J\).
Tổng điện năng bình cần tiêu thụ (với hiệu suất 85%) là:
\(A = \frac{{{Q_i}}}{H} = \frac{{4200000}}{{0,85}} \approx 4941176,471J\).
Thời gian đun nước là:
\(t = \frac{A}{P} = \frac{{4941176,471}}{{2500}} \approx 1976,5s \approx 33\) phút.
⇒ a đúng.
b) Thiết bị ELCB hoạt động dựa trên sự chênh lệch dòng điện trên dây pha và dây trung tính để ngắt mạch khi có rò rỉ, bảo vệ an toàn cho người.
\( \Rightarrow \) b đúng.
c) Trong quá trình đun, một phần nhiệt lượng bị thất thoát ra vỏ bình và môi trường xung quanh, do đó hiệu suất chỉ đạt \(85{\rm{\% }}\), không phải toàn bộ điện năng chuyển hết thành nhiệt lượng làm nóng nước.
⇒ c sai.
d) Việc bật bình 24/24 sẽ khiến bình liên tục bù nhiệt cho phần nhiệt thất thoát qua lớp cách nhiệt, gây lãng phí điện năng hơn nhiều so với việc chỉ bật trước khi sử dụng.
⇒ d sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
b) Khi K đóng, mạch kín, có dòng điện chạy qua thanh nhôm AB. Dựa vào kí hiệu của nguồn điện, dòng điện đi ra từ cực dương, qua khóa K, qua biến trở, ampe kế rồi đến đầu A của thanh nhôm. Do đó, dòng điện chạy trong thanh nhôm có chiều từ A đến B.

Đường sức từ bên ngoài nam châm có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam, nên véc tơ cảm ứng từ \(\vec B\) có chiều từ phải sang trái.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được lực từ \(\vec F\) tác dụng lên thanh nhôm AB có chiều hướng thẳng đứng lên trên.
\( \Rightarrow \) b đúng.
a) Công thức tính độ lớn lực từ tác dụng lên thanh nhôm là \(F = B.I.l\). Khi điều chỉnh biến trở để số chỉ ampe kế (cường độ dòng điện I) tăng lên, thì độ lớn lực từ \(F\) cũng phải tăng lên tỉ lệ thuận.
⇒ a sai.
c) Theo định luật III Newton, thanh nhôm chịu tác dụng của lực từ hướng lên trên thì nam châm sẽ chịu tác dụng của một phản lực từ thanh nhôm có cùng độ lớn nhưng ngược chiều (hướng xuống dưới).
Khi K mở, không có dòng điện, số chỉ của cân là \({m_1}\), ta có: \(P = {m_1}.g\).
Khi K đóng, lực tác dụng lên mặt cân điện tử bao gồm trọng lực của nam châm và phản lực từ do thanh nhôm đè xuống. Số chỉ của cân lúc này là \({m_2}\), tương ứng với tổng lực ép:
\({F_{ep}} = P + {F_{tu}} = {m_1}.g + {F_{tu}} = {m_2}.g\).
Vì lực từ \({F_{tu}} > 0\) nên \({m_2}.g > {m_1}.g\), suy ra \({m_2} > {m_1}\).
⇒ c sai.
d) Từ phương trình lực ép ở trên, ta rút ra được độ lớn lực từ:
\({F_{tu}} = {m_2}.g - {m_1}.g = \left( {{m_2} - {m_1}} \right).g\).
Mặt khác, công thức tính lực từ là \({F_{tu}} = B.I.l\).
Cường độ dòng điện trong mạch được tính theo định luật Ohm cho toàn mạch:
\(I = \frac{E}{{R + {R_b} + r}}\).
Thay biểu thức của I vào công thức lực từ, ta có: \(\left( {{m_2} - {m_1}} \right).g = B.\frac{E}{{R + {R_b} + r}}.l\).
\( \Rightarrow B = \frac{{\left( {{m_2} - {m_1}} \right)\left( {R + {R_b} + r} \right)g}}{{E.l}}\)
⇒ d đúng.
Lời giải
Từ đồ thị, ta thấy giá trị cực đại của từ thông là \({{\rm{\Phi }}_0} = 5{\rm{Wb}}\).
Vì các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng cuộn dây nên góc giữa vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) và vectơ pháp tuyến \(\vec n\) của mặt phẳng cuộn dây là \(\alpha = {0^0} \Rightarrow {\rm{cos}}\left( {{0^0}} \right) = 1\).
Ta có: \({{\rm{\Phi }}_0} = N.{B_0}.S \Rightarrow {B_0} = \frac{{{{\rm{\Phi }}_0}}}{{N.S}}\)
Thay số: \({B_0} = \frac{5}{{{{200.50.10}^{ - 4}}}} = 5\left( T \right)\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


