Trong một xilanh hình trụ đặt thẳng đứng, piston có diện tích S = 200 cm2, có chứa đầy nước đóng băng ở nhiệt độ t = 0 0C (áp suất 1 atm). Trong xilanh có một thiết bị làm nóng có công suất tỏa nhiệt P =1 kW. Sau khi thiết bị được bật, piston bắt đầu hạ xuống. Khối lượng riêng của nước và nước đá lần lượt là Dn = 1000 kg/m3 và Dd = 910 kg/m3, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(\lambda \)= 3,4.105 J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước, nước đá với piston, xilanh và môi trường. Hỏi piston hạ xuống với tốc độ trung bình gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 0,98 mm/phút.
B. 0,91 mm/phút.
C. 0,87 mm/phút.
D. 0,62 mm/phút.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Ta có:
\[P.t = \Delta m.\lambda \to P.t = \frac{{\Delta V}}{{\frac{1}{{{D_d}}} - \frac{1}{{{D_n}}}}}.\lambda \to P.t = \frac{{\Delta V}}{{\frac{1}{{{D_d}}} - \frac{1}{{{D_n}}}}}.\lambda \to v = \frac{{\Delta x}}{t} = \frac{{P(\frac{1}{{{D_d}}} - \frac{1}{{{D_n}}})}}{{S.\lambda }} = \frac{P}{{\lambda .S}}(\frac{1}{{{D_d}}} - \frac{1}{{{D_n}}})\]
Thay số được: 0,872 mm/phút.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Sau khi rót nước lần thứ 2 thì khối lượng nước ở 2 bình đã thay đổi.
b. Sau 2 lần rót nước, nhiệt độ của bình 2 là 25 0C.
c. Khối lượng nước đã rót là \(\frac{1}{7}kg\) .
d. Sau 2 lần rót nước, nước ở bình 1 đã nhận 1 nhiệt lượng 21 kJ.
Lời giải
Đáp án: SĐĐS
a) Sai. Khối lượng không thay đổi do thêm và bớt một lượng bằng nhau.
b) Đúng. Gọi khối lượng nước rót giữa các bình là mo:
Lần 1: m0.cΔt1 = m2.c.Δt2 m0.(60 – tcb2) = 1.(tcb2 – 20) m0 = \({m_0} = \frac{{{t_{cb2}} - 20}}{{60 - {t_{cb2}}}}\)
Lần 2: mo.c.Δt1’=(m1-mo).c.Δt2’ mo.(59-tcb2)=(5-mo).(60-59)
\(\frac{{{t_{cb2}} - 20}}{{60 - {t_{cb2}}}}(59 - {t_{cb2}}) = 5 - \frac{{{t_{cb2}} - 20}}{{60 - {t_{cb2}}}}\) tcb2= 25oC mo = \(\frac{1}{7}\,\,kg\)
c) Đúng. Tính ở câu b
d) Sai. Chỉ tính quá trình nhận nhiệt lượng của bình 1 thì bình 1 nhận lượng nhiệt là
Q = mo.c.(59-tcb2)=\(\frac{1}{7}.4200.(59 - 25) = 20400\,J\)≈ 20 kJ.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 0,8
Ta có: \({m_2}.\lambda + {m_2}.c.\Delta t = \Delta {m_1}.L \to 0,6.3,{4.10^5} + 0,6.4200.100 = \Delta {m_1}.2,{3.10^6} \to \Delta {m_1} \approx 0,2\,kg\)
Vậy lượng nước còn lại là 0,2 + 0,6 = 0,8 kg.
Câu 3
A. khối lượng của vật và tính chất của chất làm vật.
B. khối lượng của vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
C. nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật và thời gian cung cấp năng lượng nhiệt cho vật.
D. tính chất của chất làm vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Nhiệt độ Celsius giảm thêm hơn 6℃.
B. Nhiệt độ Celsius tăng thêm 6℃.
C. Nhiệt độ Celsius tăng thêm 267℃.
D. Nhiệt độ Celsius tăng thêm 279℃.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Khi đi qua bình ngưng, hỗn hợp hơi nước - tinh dầu đã truyền nhiệt cho nước và ngưng tụ.
b. Nhiệt lượng mà nước trong bình ngưng đã nhận từ hỗn hợp hơi là \(521\;{\rm{kJ}}\)
c. Thực tế, để đảm bảo hiệu suất ngưng tụ, nhiệt độ bình ngưng không được vượt quá ; với điều kiện tốc độ cung cấp nhiệt lượng của hơi cho nước ổn định thì cứ khoảng 1,6 giờ các bạn cần thay nước cho bình lạnh một lần.
d. Tốc độ trao đổi nhiệt giữa hỗn hơi và nước trong bình ngưng tăng khi nhiệt độ nước của bình ngưng tăng lên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. thấp hơn.
B. đang tăng nhanh hơn.
C. là bằng nhau.
D. cao hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

