Câu hỏi:

28/04/2026 255 Lưu

Ở điều kiện áp suất khí quyển là \({\rm{p}} = 1{\rm{Bar}} = {10^5}{\rm{\;Pa}}\) và nhiệt độ \({{\rm{t}}_1} = {27^0}{\rm{C}}\) người A trung bình mỗi nhịp hít không khí vào phổi sẽ thu được \({\rm{m}} = 0,87\)g không khí, lượng khí hít vào này đủ để đi nuôi các tế bào chức năng trong cơ thể, các nhịp hít không khí vào cách nhau đều đặt với chu kỳ \({\tau _1} = 2,9{\rm{\;s}}\). Biết khối lượng mol không khí là \({\mu _{\rm{k}}} = 29\) g/mol và thể tích khoang phổi không đổi nên phần thể tích không khí hít vào trong mỗi nhịp là bằng nhau. Khi người A lên núi cao, áp suất khí quyển tại đó là \({{\rm{p}}_2} = 0,8{\rm{Bar}}\), nhiệt độ \({t_2} = {17^ \circ }{\rm{C}}\) thì người A phải hít vào với nhịp hít ngắn hơn, chu kỳ hít khí lúc này là \({\tau _2}\) cũng nhỏ hơn thì mới lấy đủ không khí để nuôi các tế bào trong cơ thể.

a. Động năng tịnh tiến trung bình chuyển động nhiệt của phân tử khí có đơn vị là W (Oát).

Đúng
Sai

b. Tốc độ căn quân phương của khí ở nhiệt độ \({\tau _2}\) là \(30\sqrt {277} {\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

Đúng
Sai

c. Thể tích khí mỗi lần hít vào bằng 0,7479 dm3.

Đúng
Sai

d. Khi ở trên núi cao, chu kỳ hít khí lúc này là \({\tau _2} = 2,4{\rm{\;s}}\)

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) sai

Động năng tịnh tiến trung bình ... → là động năng có đơn vị là J

b) đúng

\(\sqrt {\overline {{{\rm{v}}^2}} } = \sqrt {\frac{{3{\rm{RT}}}}{{\rm{M}}}} = \sqrt {\frac{{3.8,31.\left( {17 + 273} \right)}}{{{{29.10}^{ - 3}}}}} = 30\sqrt {277} \left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\)

c) đúng

\({\rm{pV}} = {\rm{nRT}} \Rightarrow {\rm{\;V}} = \frac{{{\rm{nRT}}}}{{\rm{p}}} = \frac{{{\rm{m}}.{\rm{RT}}}}{{{\rm{pM}}}} = \frac{{0,87.8,31.\left( {27 + 273} \right)}}{{{{10}^5}.29}}\)

\( \Rightarrow {\rm{V}} = 0,{7479.10^{ - 3}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right) = 0,7479\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

d) đúng

Coi tốc độ tiêu thụ không khí là không đổi. Mỗi nhịp thở lại tiêu thụ ít không khí hơn → yêu cầu nhịp thở phải nhanh hơn → giảm thời gian đi

\( \Rightarrow \frac{{{\tau _2}}}{{{\tau _1}}} = \frac{{{{\rm{m}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{m}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{{\rm{p}}_1}}}.\frac{{{{\rm{T}}_1}}}{{{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow \frac{{{\tau _2}}}{{2,9}} = \frac{{0,8}}{1}.\frac{{27 + 273}}{{17 + 273}}\)

\( \Rightarrow {\tau _2} = 2,4{\rm{\;s}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Quá trình bơm không khí từ bên ngoài vào khí cầu là quá trình đẳng nhiệt.

Đúng
Sai
B.

Các phân tử khí va chạm lên thành khí cầu gây nên áp suất chất khí.

Đúng
Sai
C.

Khi nung nóng không khí bên trong khí cầu thì khối lượng riêng không khí trong khí cầu giảm.

Đúng
Sai
D.

Để khí cầu bắt đầu bay lên thì cần nung nóng khối không khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ là \({127^ \circ }{\rm{C}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) sai

Theo đề bài: Lỗ này cũng là lỗ cấp nhiệt → Nhiệt độ bên trong khí cầu cao hơn nhiệt độ bên ngoài → Quá trình bơm này không phải là quá trình đẳng nhiệt

b) đúng

Sự va đập các phân tử khí với nhau cũng như sự va đập của các phân tử khí lên thành bình của vỏ khí cầu gây lên áp suất của chất khí

c) đúng

Khi nung nóng không khí ⇒ Nhiệt độ T tăng lên \( \Rightarrow {\rm{D}} \downarrow \)

d) đúng

Khí cầu hoạt động dựa trên lực đẩy Acsimet của không khí. Người ta nung nóng khối khí bên trong khí cầu làm cho khí cầu có khối lượng riêng giảm đi (như câu c). Khi D giảm đi → Khí cầu bay lên

(Khi khối lượng riêng D của khí cầu nhỏ hơn khối lượng riêng D của không khí thì không khí nâng được khí cầu lên)

\({{\rm{F}}_{{\rm{Acsimet\;}}}} \ge {\rm{P}} = {{\rm{P}}_{{\rm{vo}}}} + {{\rm{P}}_{{\rm{khi}}}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{V}}_{{\rm{khicau}}}}.{{\rm{D}}_{{\rm{kk}}}}.{\rm{g}} \ge {{\rm{m}}_{{\rm{vo}}}}.{\rm{g}} + {{\rm{v}}_{{\rm{khicau}}}}{\rm{D}}.{\rm{g}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{v}}_{{\rm{kc}}}}.{{\rm{D}}_{{\rm{kk}}}} \ge {{\rm{m}}_{{\rm{vo}}}} + {{\rm{v}}_{{\rm{kc}}}}.{\rm{D}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{v}}_{{\rm{kc}}}}.\left( {{{\rm{D}}_{{\rm{kk}}}} - {\rm{D}}} \right) \ge {{\rm{m}}_{{\rm{vo}}}}\)

\( \Rightarrow 498,6.\frac{{{{10}^5}{{.29.10}^{ - 3}}}}{{8,31}}\left( {\frac{1}{{27 + 273}} - \frac{1}{{{\rm{t}} + 273}}} \right) \ge 145\)

\( \Rightarrow {\rm{t}} \ge {127^ \circ }{\rm{C}}\)

Lời giải

a) đúng

Bộ làm mát hấp thụ nhiệt từ CPU làm giảm nhiệt độ của CPU.

b) sai

\({\rm{Q}} = {\rm{P}}.\tau = 21.1.60.60 = 75,{6.10^3}\left( {\rm{J}} \right)\)

c) sai

\({{\rm{Q}}_{{\rm{thu\;}}}} = 80{\rm{\% }}{{\rm{Q}}_{{\rm{toa\;}}}} = 80{\rm{\% }}.{\rm{P}}.\tau = 80{\rm{\% }}.21.10.60 = 10080\left( {\rm{J}} \right)\)

d) đúng

\({{\rm{Q}}_{{\rm{thu\;}}}} = 80{\rm{\% Pt}} = {{\rm{m}}_{{\rm{CL}}}}{{\rm{c}}_{{\rm{CL}}}}.{\rm{\Delta t}}\)

\({{\rm{m}}_{{\rm{CL}}}} = {\rm{V}}.{\rm{D}} = \mu .\tau .{\rm{D}}\) (μ: Lưu lượng chất lỏng: 0,4 lít/phút)

\( \Rightarrow 80{\rm{\% }}.21.\left( {1.60} \right) = 0,4.4200.{\rm{\Delta t}}\)

\( \Rightarrow {\rm{\Delta t}} = 0,{6^ \circ }{\rm{C}}\)

Câu 3

A.

các phân tử khí chuyển động càng chậm.

B.

các phân tử khí chuyển động càng nhanh.

C.

áp suất khí trong bình giảm.

D.

áp suất khí trong bình không thay đổi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Số mol khí trong chai là 0,02 mol.

Đúng
Sai
B.

Nhiệt độ của khí lúc nút chai được đẩy ra łà 372 K.

Đúng
Sai
C.

Áp suất trong chai ngay trước khi nút chai là 1,\({14.10^5}{\rm{\;Pa}}\).

Đúng
Sai
D.

Lực ma sát nghỉ cực đại giữ nút chai đứng yên có độ lớn bằng \(2,59\) N.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP