Câu hỏi:

26/04/2026 294 Lưu

Một khung dây dẫn cứng CDEG có khối lượng m được treo bằng một sợi dây nhẹ, không co dãn. Cạnh EG của khung dài 10 cm, nằm trong vùng MNPQ có từ trường đều như hình vẽ bên. Biết vectơ cảm ứng từ của từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy, có chiều hướng từ trong ra ngoài trang giấy và có độ lớn \({\rm{B}} = 0,8{\rm{\;T}}\). Nếu cho dòng điện có độ lớn \({\rm{I}} = 12{\rm{A}}\) chạy trong khung theo chiều mũi tên thì lực căng của dây treo khung CDEG có độ lớn tăng gấp đôi so với khi chưa có dòng điện (dây không bị đứt). Lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Khối lượng m bằng bao nhiêu?

A.

116 g.

B.

96 g.

C.

76 g.

D.

150 g.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

+ Lúc đầu chưa có dòng điện chạy qua. Gồm \({\rm{\vec T}}\) và trọng lực \({\rm{\vec P}}\) tác dụng lên khung dây \( \Rightarrow {\rm{T}} = {\rm{P}}\)

+ Lúc sau: nằm trong từ trường lên chịu tác dụng của một lực từ → Bàn tay trái \( \Rightarrow {{\rm{\vec F}}_{\rm{B}}}\) hướng xuống \( \Rightarrow 2{\rm{T}} = {\rm{P}} + {{\rm{F}}_{\rm{B}}}\)

\( \Rightarrow {\rm{P}} = {{\rm{F}}_{\rm{B}}} \Rightarrow {\rm{mg}} = {\rm{BI}}\ell .{\rm{sin}}90\)

\( \Rightarrow {\rm{m}}.10 = 0,{8.12.10.10^{ - 2}}.1 \Rightarrow {\rm{\;m}} = 0,096{\rm{kg}} = 96{\rm{g}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Quá trình biến đổi trạng thái của khí A trong ống là quá trình đẳng áp.

Đúng
Sai
B.

Khi nhiệt độ tăng thì áp suất của khí A trong ống tăng, đẩy giọt thuỷ ngân lên trên.

Đúng
Sai
C.

Kết quả thí nghiệm cho thấy, thể tích của khí A trong ống tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khí.

Đúng
Sai
D.

Biết đường kính trong của ống mao dẫn là 2 mm. Với kết quả thu được ở bảng trên thì tỉ số \(\frac{{\rm{V}}}{{\rm{T}}} = 2,7\) mm3/K.

Đúng
Sai

Lời giải

a) đúng

Vì trong cột khí A có 1 áp suất khí p bao gồm áp suất khí bên ngoài \({{\rm{p}}_0}\) ấn xuống và chịu tác dụng thêm trọng lượng của giọt thuỷ ngân

\({\rm{p}}.{\rm{S}} = {{\rm{p}}_0}.{\rm{S}} + {\rm{mg}} = {\rm{p}} = {{\rm{p}}_0} + \frac{{{\rm{mg}}}}{{{\rm{\;S}}}}\) là quá trình đẳng áp (áp suất không đổi)

b) sai

Giọt thuỷ ngân bị đẩy lên trên là do khí sinh công và nó tăng thể tích → áp suất tăng là sai

c) đúng

Tỉ lệ thuận \( \Rightarrow \frac{{{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \ldots \Rightarrow \frac{{{\rm{S}}.{{\rm{h}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{\rm{S}}.{{\rm{h}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \ldots \frac{{{{\rm{h}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{h}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\)

Chỉ cần thay \(\frac{{{{\rm{h}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}};\frac{{{{\rm{h}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\) trên bảng rồi xét

\(\frac{{{{\rm{h}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{240}}{{7 + 273}} \approx 0,857;\frac{{{{\rm{h}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \frac{{1247}}{{17 + 273}} \approx 0,851;\frac{{{{\rm{h}}_3}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3}}} \approx 0,867;\frac{{{{\rm{h}}_4}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_4}}} = 0,865;\frac{{{{\rm{h}}_5}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_5}}} \approx 0,875\)

Các tỉ lệ trên xấp xỉ nhau và sai số chưa đến \(10{\rm{\% }} \to \) coi như là bằng nhau (trong thí nghiệm sai số dưới 10% là tạm chấp nhận được)

d) đúng

\({\rm{R}} = 1{\rm{mm}}\)

\(\left( {\frac{{{\rm{\bar v}}}}{{\rm{T}}}} \right) = {\rm{S}}\left( {\frac{{{\rm{\bar h}}}}{{\rm{T}}}} \right) = \pi {.1^2}.\frac{{\left( {\frac{{240}}{{7 + 273}} + \frac{{247}}{{17 + 273}} + \frac{{260}}{{27 + 273}} + \frac{{268}}{{37 + 273}} + \frac{{280}}{{47 + 273}}} \right.}}{5} \approx 2,69\)

Câu 2

a. Khi trời nắng, nhiệt lượng trung bình mà nước trong bình nhận được trong mỗi giờ là 9864 kJ

Đúng
Sai

b. Máy nước nóng năng lượng mặt trời hoạt động dựa trên sự chuyển hoá quang năng thành nhiệt năng.

Đúng
Sai

c. Khi nước nóng lên thì độ tăng nội năng của nước bằng nhiệt lượng mà nước nhận được.

Đúng
Sai

d. Nếu ban đầu trong máy nước nóng chứa 120 lít nước ở 25oC thì sau 7 giờ có nắng liên tục nước trong bình đang sôi.

Đúng
Sai

Lời giải

a) sai

\(1370\left( {{\rm{W}}/{{\rm{m}}^2}} \right) = \frac{{{\rm{P}}\left( {\rm{W}} \right)}}{{\rm{S}}} = {\rm{I}} \Rightarrow {\rm{P}} = {\rm{I}}.{\rm{S}}\)

\({{\rm{Q}}_{{\rm{coich\;}}}} = {{\rm{P}}_{{\rm{coich\;}}}}.{\rm{t}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{Q}}_{{\rm{ci}}}} = {\rm{H}}.{{\rm{P}}_{{\rm{tp}}}}.{\rm{t}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{Q}}_{{\rm{ci}}}} = 0,6.1370.2.60.60 = 5918400\left( {\rm{J}} \right)\)

b) đúng

Máy nước nóng năng lượng mặt trời hoạt động dựa trên sự chuyển hoá quang năng thành nhiệt năng.

c) đúng

\({\rm{\Delta U}} = \left( { + {\rm{Q}}} \right) + \left( 0 \right) > 0\) (Nhận nhiệt \({\rm{Q}} > 0\), A là thực hiện công. Công gần như không đổi tại vì nước và thể tích không đổi, sự nở ra của nước không đáng kể trừ nó bay hơi

d) đúng

\({\rm{Q}} = {\rm{mc\Delta t}}\)

\( \Rightarrow 0,6.1370.2.{\rm{t}} = 120.4200.\left( {100 - 25} \right)\)

\( \Rightarrow {\rm{t}} \approx 22992\left( {\rm{s}} \right) \approx 6,38\) (giờ)

Câu 3

A.

thể tích của khối khí luôn không đổi.

B.

thể tích của khối khí tăng khi nhiệt độ của khối khí giảm.

C.

thể tích của khối khí tăng khi nhiệt độ của khối khí tăng.

D.

nhiệt độ của khối khí luôn không đổi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP