Câu hỏi:

30/04/2026 18 Lưu

Read the following text and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each numbered blank.

The Great Barrier Reef Discovery

Last summer, my family (25) __________ a tour group to visit the Great Barrier Reef in Australia. This natural wonder is the world's largest coral reef system. Our guide explained that protecting this reef is an important environmental (26) __________ for Australia.

We went snorkeling (27) __________ the clear blue water to see colorful fish and coral. The reef stretches over 2,300 kilometers along the Queensland coast. It contains more than 2,900 individual reefs. (28) __________ , climate change and pollution are threatening this beautiful ecosystem.

Scientists have (29) __________ many programs to save the reef from damage. They work hard to reduce water pollution and control tourist activities. The reef is home to thousands of marine species. Local communities depend on it for their economy.

Visiting the Great Barrier Reef helps people understand different (30) __________ and the importance of ocean conservation. This amazing place shows us how precious our natural world is.

Last summer, my family (25) __________ a tour group to visit the Great Barrier Reef in Australia.

A. included                  

B. volunteered            
C. lasted                           
D. joined

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. included: bao gồm

B. volunteered: tình nguyện

C. lasted: kéo dài

D. joined: tham gia

Ta có cụm: join a tour group: tham gia vào một nhóm du lịch/tour du lịch

Các động từ khác không phù hợp về mặt ý nghĩa khi đi với "a tour group" trong ngữ cảnh này.

→ Last summer, my family joined a tour group to visit the Great Barrier Reef in Australia.

Dịch: Mùa hè năm ngoái, gia đình tôi đã tham gia một nhóm du lịch để đến thăm Rạn san hô Great Barrier ở Úc.

Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Our guide explained that protecting this reef is an important environmental (26) __________ for Australia.

A. support                    

B. course                    
C. project                        
D. theme

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. support: sự hỗ trợ, ủng hộ

B. course: khóa học, tiến trình

C. project: dự án

D. theme: chủ đề

Việc bảo vệ rạn san hô được xem như một "dự án môi trường" (environmental project) quan trọng mang tính hành động và thực tiễn của quốc gia này.

→ Our guide explained that protecting this reef is an important environmental project for Australia.

Dịch: Hướng dẫn viên của chúng tôi giải thích rằng việc bảo vệ rạn san hô này là một dự án môi trường quan trọng đối với nước Úc.

Chọn C.

Câu 3:

We went snorkeling (27) __________ the clear blue water to see colorful fish and coral.

A. with                        

B. in                           
C. out                               
D. on

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. with: với

B. in: trong

C. out: ngoài

D. on: trên

Hoạt động lặn ống thở (snorkeling) diễn ra "ở dưới/ở trong" làn nước.

Giới từ "in" dùng để chỉ vị trí bên trong môi trường nước.

→ We went snorkeling in the clear blue water to see colorful fish and coral.

Dịch: Chúng tôi đã đi lặn với ống thở trong làn nước trong xanh để ngắm nhìn những loài cá và san hô đầy màu sắc.

Chọn B.

Câu 4:

(28) __________ , climate change and pollution are threatening this beautiful ecosystem.

A. Otherwise               

B. Therefore               
C. However                      
D. Yet

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. Otherwise: Nếu không thì

B. Therefore: Vì vậy, Do đó

C. However: Tuy nhiên

D. Yet: Tuy nhiên (thường không đi liền với dấu phẩy ngay phía sau khi đứng ở đầu câu như However)

Câu trước ca ngợi sự rộng lớn và vẻ đẹp của rạn san hô. Câu sau đề cập đến sự đe dọa từ biến đổi khí hậu và ô nhiễm. Hai câu mang ý nghĩa tương phản nên cần trạng từ liên kết "However".

However, climate change and pollution are threatening this beautiful ecosystem.

Dịch: Tuy nhiên, biến đổi khí hậu và ô nhiễm đang đe dọa hệ sinh thái xinh đẹp này.

Chọn C.

Câu 5:

Scientists have (29) __________ many programs to save the reef from damage.

A. enlarged                  

B. gained                    
C. performed                    
D. created

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. enlarged: mở rộng

B. gained: đạt được, thu được

C. performed: thực hiện, biểu diễn (thường dùng cho phẫu thuật, thí nghiệm, bài biểu diễn)

D. created: tạo ra, thiết lập

Dựa vào nghĩa, các nhà khoa học đã "thiết lập/tạo ra" (created) các chương trình để cứu lấy rạn san hô.

→ Scientists have created many programs to save the reef from damage.

Dịch: Các nhà khoa học đã tạo ra nhiều chương trình để cứu rạn san hô khỏi sự tàn phá.

Chọn D.

Câu 6:

Visiting the Great Barrier Reef helps people understand different (30) __________ and the importance of ocean conservation.

A. culture                     

B. cultural                   
C. cultures                        
D. culturally

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. culture: văn hóa (danh từ số ít)

B. cultural: thuộc về văn hóa (tính từ)

C. cultures: các nền văn hóa (danh từ số nhiều)

D. culturally: một cách có văn hóa (trạng từ)

Sau tính từ "different" (khác nhau), ta cần một danh từ đếm được số nhiều để chỉ sự đa dạng, nhiều loại hình.

→ Visiting the Great Barrier Reef helps people understand different cultures and the importance of ocean conservation.

Dịch: Việc đến thăm Rạn san hô Great Barrier giúp mọi người hiểu được các nền văn hóa khác nhau và tầm quan trọng của việc bảo tồn đại dương.

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Khám phá Rạn san hô Great Barrier

Mùa hè năm ngoái, gia đình tôi đã tham gia một nhóm du lịch để đến thăm Rạn san hô Great Barrier ở Úc. Kỳ quan thiên nhiên này là hệ thống rạn san hô lớn nhất thế giới. Hướng dẫn viên của chúng tôi giải thích rằng việc bảo vệ rạn san hô này là một dự án môi trường quan trọng đối với nước Úc.

Chúng tôi đã đi lặn với ống thở trong làn nước trong xanh để ngắm nhìn những loài cá và san hô đầy màu sắc. Rạn san hô trải dài hơn 2.300 km dọc theo bờ biển Queensland. Nó chứa hơn 2.900 rạn san hô riêng lẻ. Tuy nhiên, biến đổi khí hậu và ô nhiễm đang đe dọa hệ sinh thái xinh đẹp này.

Các nhà khoa học đã tạo ra nhiều chương trình để cứu rạn san hô khỏi sự tàn phá. Họ làm việc chăm chỉ để giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước và kiểm soát các hoạt động du lịch. Rạn san hô là ngôi nhà của hàng ngàn loài sinh vật biển. Các cộng đồng địa phương phụ thuộc vào nó để phát triển kinh tế.

Việc đến thăm Rạn san hô Great Barrier giúp mọi người hiểu được các nền văn hóa khác nhau và tầm quan trọng của việc bảo tồn đại dương. Nơi tuyệt vời này cho chúng ta thấy thế giới tự nhiên của chúng ta quý giá đến nhường nào.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Canada

First prize: Trip to Canada. (Giải nhất: Chuyến đi đến Canada.)

Thông tin: ... but the winner of this competition is going to join an expedition to Canada!

Dịch nghĩa: ... nhưng người chiến thắng trong cuộc thi này sẽ tham gia một chuyến thám hiểm đến Canada!

Câu 2

A. The history of the English language
B. Why English is a global language and its importance in various fields.
C. How many people speak English worldwide
D. The challenges of learning English as a second language

Lời giải

What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)

A. The history of the English language: Lịch sử của tiếng Anh

B. Why English is a global language and its importance in various fields: Tại sao tiếng Anh là ngôn ngữ toàn cầu và tầm quan trọng của nó trong các lĩnh vực khác nhau.

C. How many people speak English worldwide: Có bao nhiêu người nói tiếng Anh trên toàn thế giới

D. The challenges of learning English as a second language: Những thách thức khi học tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai

Đoạn 1 đặt ra câu hỏi mở bài: "Why is English so popular, though? And why has it become a global language?". Các đoạn văn tiếp theo lần lượt giải thích lý do này thông qua tầm quan trọng của tiếng Anh trong từng lĩnh vực cụ thể: thương mại/kinh doanh (đoạn 2), khoa học và y tế (đoạn 3), du lịch và hàng không (đoạn 4).

→ Phương án B bao quát chính xác và đầy đủ nhất nội dung toàn bài.

Chọn B.

Câu 3

A. destroyed             
B. forbade                   
C. found     
D. supported

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. official                 
B. second                     
C. primary                        
D. foreign

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. paradise                  

B. destination               
C. miserable                     
D. majestic

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. costly                  
B. comfortable             
C. self-guided                         
D. smooth

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP