khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/05/2026 39 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\) cho tam giác \(ABC\) \(A\left( {0;0;1} \right),\,\,B\left( { - 3;2;0} \right),\,\,C\left( {2; - 2;3} \right)\). Đường cao kẻ từ \(B\) của tam giác \(ABC\) đi qua điểm nào trong các điểm sau?    

A. \(P\left( { - 1;2; - 2} \right)\) .      
B. \(M\left( { - 1;3; - 1} \right)\) .      
C. \(N\left( {0;3; - 2} \right)\).                   
D. \(Q\left( { - 5;3;3} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(AC' \bot \left( {A'BD} \right)\) và \(AC' \cap \left( {A'BD} \right) = G\) với \(AG = \frac{1}{3}AC'\).  Suy ra \(d\left( {C',\left( {A'BD} \rig (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {AC}  = \left( {2; - 2;2} \right) = 2\left( {1; - 1;1} \right)\).

Đường thẳng \(AC\) đi qua điểm \(A\left( {0;0;1} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {1; - 1;1} \right)\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y =  - t\\z = 1 + t\end{array} \right.\).

Gọi \(H\)là chân đường cao hạ từ \(B\) xuống \(AC\).

Khi đó \(H \in AC \Rightarrow H\left( {t; - t;1 + t} \right)\).

Có \(\overrightarrow {BH}  = \left( {t + 3; - t - 2;1 + t} \right)\).

Có \(\overrightarrow {BH}  \cdot \overrightarrow u  = 0\)\( \Leftrightarrow t + 3 + t + 2 + 1 + t = 0 \Leftrightarrow t =  - 2\)\(\overrightarrow {BH}  = \left( {1;0; - 1} \right)\)

Phương trình đường cao kẻ từ  là: \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 3 + t'\\y = 2\\z =  - t'\end{array} \right.\).

Ta thấy điểm  thuộc đường thẳng trên. Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\].              
B. \[\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].       
C. \[\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\].                         
D. \[a\sqrt 2 \].

Lời giải

Ta có \(AC' \bot \left( {A'BD} \right)\) và \(AC' \cap \left( {A'BD} \right) = G\) với \(AG = \frac{1}{3}AC'\).  Suy ra \(d\left( {C',\left( {A'BD} \rig (ảnh 1)

Ta có \(AC' \bot \left( {A'BD} \right)\) và \(AC' \cap \left( {A'BD} \right) = G\) với \(AG = \frac{1}{3}AC'\).

Suy ra \(d\left( {C',\left( {A'BD} \right)} \right) = C'G = \frac{2}{3}AC' = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\) . Chọn A.

Lời giải

 +)Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = C_6^2 \cdot C_4^2 = 90\).

Gọi A là biến cố ‘không có hai viên bi cùng màu nào được bỏ vào cùng một cái hộp’.

\(\overline A \):” Có ít nhất 2 viên bi cùng màu được bỏ vào cùng 1 cái hộp”

TH1: Chỉ có đúng 2 viên bi cùng màu được bỏ vào cùng 1 cái hộp.

Chọn 2 viên bi cùng màu và chọn 1 cái hộp để bỏ vào, có \(C_3^1 \cdot C_3^1 = 9\)

Xếp 4 viên bi còn lại vào 2 hộp còn lại sao cho không có hai viên bi nào cùng màu vào trong một cái hộp, có \(C_2^1 \cdot C_2^1 = 4\).

Như vậy có 36 cách xếp.

TH2: Mỗi hộp đều có 2 viên bi cùng màu. Trường hợp này có \(3! = 6\)

Vậy \(P(A) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{36 + 6}}{{90}} = \frac{8}{{15}}\). Chọn B.

Câu 5

A. \( - \frac{1}{3}\).                            
B. \( - \frac{5}{3}\).        
C. \( - \frac{1}{9}\).    
D. \( - \frac{5}{9}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[F'\left( x \right) = 2\cos 2x\].     
B. \[F'\left( x \right) = - \frac{1}{2}\cos 2x\].    
C. \[F'\left( x \right) = \cos 2x\].       
D. \[F'\left( x \right) = \sin 2x\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{x}{1} + \frac{y}{3} + \frac{z}{2} = 1\).          
B. \(\frac{x}{1} + \frac{y}{3} + \frac{z}{2} = - 1\).          
C. \(\frac{x}{2} + \frac{y}{1} + \frac{z}{3} = 1\).                            
D. \(\frac{x}{2} + \frac{y}{1} + \frac{z}{3} = - 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP