Công ty TNHH Vui Vẻ có 4 thành viên với số vốn điều lệ là 10 tỷ đồng. Trong đó, ông A góp 4 tỷ đồng, ông B, bà C, ông D mỗi người góp 2 tỷ đồng. Theo điều lệ của công ty A là giám đốc kiêm chủ tịch hội đồng thành viên. A muốn triệu tập cuộc họp để thống nhất phương án phân chia lợi nhuận. Ngày 15/12/2013, thông báo triệu tập cuộc họp được gửi tới cho tất cả các thành viên nhưng do mâu thuẫn với A nên B không đến tham dự họp. Cùng thời điểm này, bà C bận công tác xa nên gọi điện báo vắng mặt và ủy quyền miệng nhờ A bỏ phiếu cho mình. Cuộc họp hội đồng thành viên sau đó đã diễn ra vào ngày 20/12 với sự có mặt của A và D. Cuộc họp thông qua phương án và kế hoạch kinh doanh cho năm sau. Sau cuộc họp B không đồng ý và gửi đơn đến các thành viên để phản đối. Trước tình hình đó A quyết định triệu tập họp hội đồng thành viên mà không mời B tham dự để ra quyết định khai trừ B. Ngày 30/12, cuộc họp hội đồng thành viên diễn ra với sự có mặt của A, C và D. Cả 3 thành viên dự họp đều bỏ phiếu nhất trí khai trừ B. Giả sử điều lệ công ty không có quyết định khác.
Câu 1: Cuộc họp hội đồng thành viên ngày 20/12 có hợp lệ không?
Câu 2: Quyết định khai trừ B tại cuộc họp ngày 30/12 có hiệu lực không?
Câu 3: Nêu phương hướng giải quyết cho tình huống trên?
Công ty TNHH Vui Vẻ có 4 thành viên với số vốn điều lệ là 10 tỷ đồng. Trong đó, ông A góp 4 tỷ đồng, ông B, bà C, ông D mỗi người góp 2 tỷ đồng. Theo điều lệ của công ty A là giám đốc kiêm chủ tịch hội đồng thành viên. A muốn triệu tập cuộc họp để thống nhất phương án phân chia lợi nhuận. Ngày 15/12/2013, thông báo triệu tập cuộc họp được gửi tới cho tất cả các thành viên nhưng do mâu thuẫn với A nên B không đến tham dự họp. Cùng thời điểm này, bà C bận công tác xa nên gọi điện báo vắng mặt và ủy quyền miệng nhờ A bỏ phiếu cho mình. Cuộc họp hội đồng thành viên sau đó đã diễn ra vào ngày 20/12 với sự có mặt của A và D. Cuộc họp thông qua phương án và kế hoạch kinh doanh cho năm sau. Sau cuộc họp B không đồng ý và gửi đơn đến các thành viên để phản đối. Trước tình hình đó A quyết định triệu tập họp hội đồng thành viên mà không mời B tham dự để ra quyết định khai trừ B. Ngày 30/12, cuộc họp hội đồng thành viên diễn ra với sự có mặt của A, C và D. Cả 3 thành viên dự họp đều bỏ phiếu nhất trí khai trừ B. Giả sử điều lệ công ty không có quyết định khác.
Câu 1: Cuộc họp hội đồng thành viên ngày 20/12 có hợp lệ không?
Câu 2: Quyết định khai trừ B tại cuộc họp ngày 30/12 có hiệu lực không?
Câu 3: Nêu phương hướng giải quyết cho tình huống trên?
Câu hỏi trong đề: 300+ câu Trắc nghiệm Luật thương mại 1 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Câu 1: Cuộc họp ngày 20/12 không hợp lệ vì:
- Theo khoản 1, điều 48, luật doanh nghiệp 2005 “Việc chỉ định người đại diện theo uỷ quyền phải bằng văn bản, được thông báo đến công ty và cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày chỉ định. Thông báo phải có các nội dung chủ yếu sau đây:a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch, số và ngày quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh;
b) Tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền được chỉ định;
d) Thời hạn uỷ quyền;đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của thành viên, của người đại diện theo uỷ quyền của thành viên.”
Việc thay thế người đại diện theo uỷ quyền phải được thông báo bằng văn bản cho công ty và cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày quyết định và có hiệu lực kể từ ngày công ty nhận được thông báo.”
Do đó việc bà C ủy quyền miệng nhờ A bỏ phiếu cho mình là không hợp lệ, trong khi B không tham dự. Cuộc họp HĐTV ngày 20/12 diễn ra với sự có mặt của A và D là hợp lệ, đại diện cho 60% vốn điều lệ ( A: 4 tỷ, D 2 tỷ).
- Cuộc họp HĐTV ngày 20/12 là cuộc họp lần 1 mà theo “khoản 1 điều 51, luật doanh nghiệp 2005, “Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 75% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.” Tức là trong trường hợp này số thành viên dự họp đại diện ít nhất phải là 7,5 tỷ đồng. Vì vậy cuộc họp ngày 20/12 đã vi phạm khoản 1 điều 51 luật doanh nghiệp 2005 về Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên
Câu 2: Quyết định khai trừ B tại cuộc họp ngày 30/12 là không có hiệu lực bởi vì:
Thứ nhất: Căn cứ vào khoản 2 điều 50 “ Thông báo mời họp Hội đồng thành viên có thể bằng giấy mời, điện thoại, fax, telex hoặc các phương tiện điện tử khác do Điều lệ công ty quy định và được gửi trực tiếp đến từng thành viên Hội đồng viên.....”. Do đó, cuộc họp hội đồng ngày 30/12 là sai thủ tục vì đã không thông báo cho B.
Thứ hai: Căn cứ theo khoản 2 điều 47 “Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau:
a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty;
b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;
c) Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
d) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;
e) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;
g) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;
h) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;
i) Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;
k) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
l) Quyết định tổ chức lại công ty;
m) Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;
n) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty”.
=> Hội đồng thành viên không có quyền khai trừ tư cách thành viên của B.
Thứ ba: Căn cứ vào khoản 8 điều 4: “Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông”. Điều này có nghĩa là tư cách thành viên của B được xác lập thông qua vốn góp là 2 tỷ đồng và tư cách thành viên của B chỉ mất thông qua các trường hợp được quy định tại điều 42, 43 và 44.
Câu 3: Phương hướng giải quyết
1. Công ty không khai trừ B
- Công ty cần triệu tập lại cuộc họp HĐTV theo quy định của pháp luật. Thống nhất lại kế hoạch kinh doanh. Quyết định của HĐTV sẽ được thông qua theo khoản 2 điều 52, LDN và các thành viên phải chấp hành theo quyết định của HĐTV. “Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong các trường hợp sau đây:
Được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định;
Được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, tổ chức lại, giải thể công ty; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định”.2. Khi công ty muốn khai trừ B:
Có 2 cách thức để có thể tiến hành khai trừ B
- Thứ nhất: Hội đồng thành viên thông qua các quyết định bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản: Theo khoản 3 điều 52, Luật Doanh Nghiệp, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi được số thành viên đại diện ít nhất 75% vốn điều lệ chấp thuận. Như vậy nếu lấy ý kiến bằng văn bản mà cả A, C và D đều chấp thuận thì B sẽ bị khai trừ khỏi công ty.
- Thứ hai: Hội đồng thành viên thông qua các quyết định bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp. Do cuộc họp ngày 20/12 họp bàn về việc thống nhất phương án phân chia lợi nhuận, cuộc họp ngày 30/12 họp bàn việc thống nhất khai trừ B nên hai cuộc họp này không có liên quan đến nhau. Như vậy cuộc họp thành viên diễn ra ngày 30/12 trở thành cuộc họp đầu tiên họp bàn về vấn đề khai trừ B. Tuy nhiên, cuộc họp HĐTV lần thứ nhất được tiến hành không hợp lệ nên nếu công ty muốn khai trừ B thì phải tiếp tục tiến hành triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất theo quy định tại khoản 2 điều 51 – Luật Doanh Nghiệp. Trong trường hợp này, cuộc họp Hội đồng thành viên thứ hai phải đảm bảo được thông báo tới tất cả các thành viên trong hội đồng thành viên của công ty và cuộc họp chỉ được diễn ra khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 50% Vốn điều lệ. Quyết định khai trừ B sẽ được thông qua nếu được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận theo điểm a, khoản 2, điều 52 Luật Doanh Nghiệp, tức là cả A, C và D bỏ phiếu tán thành.
Phần vốn góp của B có thể được giải quyết theo các cách sau:
- Yêu cầu công ty mua lại vốn góp
- Chuyển nhượng phần vốn góp
- Tặng cho, thừa kế
- Sử dụng vốn góp để trả nợ
- Công ty giảm vốn điều lệ theo quy định tại khoản 3 điều 60.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
1. Bên bán
-Giao hàng đúng đối tượng và chất lượng
Về nguyên tắc phải căn cứ vào nội dung hợp đồng để xác định vấn đề này, nếu không thì dựa trên quy định của pháp luật, các trường hợp sau đây được coi là hàng hóa không phù hợp với hợp đồng (Điều 39)
+ không phù hợp với mục đích sử dụng sử dụng thông thường của các hàng hóa cùng chủng loại;
+ không phù hợp với mục đích bên mua báo cho bên bán hoặc bên bán phải biết vào thời điểm giao kết hợp đồng
+ không bảo đảm chất lượng theo mẫu mà bên mua đã giao cho bên bán
+ Không được bảo quản, đóng gói theo cách thức thông thường đối với loại hàng hoá đó hoặc không theo cách thức thích hợp để bảo quản hàng hoá trong trường hợp không có cách thức bảo quản thông thường
-Giao chứng từ kèm theo hàng hóa
Các chứng từ như: chứng nhận chất lượng, chứng nhận nguồn gốc xuất xứ…
Trường hợp không có thỏa thuận, bên bán có nghĩa vụ giao cho bên mua trong thời hạn, tại thời điểm hợp lý để bên mua có thể nhận hàng. Nghĩa vụ này được qui định tại điều 42 Luật Thương mại Chứng từ phải giao trong thời hạn thỏa thuận hoặc thời điểm hợp lí, nếu giao trước hạn mà thiếu sót thì trong thời hạn vẫn được khắc phục những thiếu sót này, nhưng nếu việc này gây thiệt hại hoặc bất lợi cho bên mua thì bên mua được quyền yêu cầu bên bán khắc phục hoặc chịu chi phí đó
-Giao hàng đúng thời hạn.
-Giao hàng đúng địa điểm Theo Điều 35
Theo thỏa thuận không có thỏa thuận thì lần lượt theo các nguyên tắc sau:
-Hàng hóa gắn liền với đất đai thì giao tại nơi có đất đai
-Giao cho người vận chuyển đầu tiên nếu có qui định về vận chuyển
-Giao tại kho nếu biết kho
-Giao tại nơi kinh doanh cư trú của bên bán
-Tạo điều kiện cho bên mua kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng
Trường hợp có thỏa thuận thì bên bán phải bảo đảm cho bên mua có điều kiện tiến hành việc ktra hàng hóa. Nếu phát hiện hàng hóa không đúng hợp đồng, bên mua phải thông báo cho bên bán trong 1thời hạn hợp lý.
-Đảm bảo quyền sở hữu đối với hàng hóa
Trừ trường hợp PL có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác, quyền SH được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao.
-Rủi ro đối với hàng hóa
Trường hợp các bên không có thỏa thuận, theo Luật Thương mại xác định như sau:
Trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định: rủi ro chuyển giao cho bên mua khi nhận hàng tại địa điểm đó.
Trong trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định: rủi ro được chuyển cho bên mua khi hàng hóa đã được giao cho người vận chuyển đầu tiên.
Trong trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải là người vận chuyển: rủi ro được chuyển giao cho bên mua chỉ khi: bên mua nhận được chứng từ sở hữu hàng hóa hoặc khi người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếm hữu của bên mua.
Trong trường hợp mua bán hàng hóa đang trên đường vận chuyển: rủi ro được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm giao kết HĐ.
-Bảo hành hàng hóa
TH hàng hóa mua bán có bảo hành thì bên bán phải chịu trách nhiệm bảo hành hàng hóa đó theo nội dung và thời hạn đã thỏa thuận. Bên bán phải chịu các chi phí về bảo hành, trừ trường hợp có thỏa thuận khác (Điều 49).
2. Bên mua
-Nhận hàng và thanh toán tiền nhận hàng:
Được hiểu là bên mua tiếp nhận trên thực tế hàng hóa từ bên bán. Bên mua hàng có ngĩa vụ nhận hàng theo thỏa thuận.
Sau khi hoàn thành việc giao nhận, bên bán vẫn phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hóa được giao, nếu bên bán biết hoặc phải biết nhưng không thông báo cho bên mua.
Bên bán giao hàng mà bên mua không tiếp nhận thì bị coi là VPHĐ và phải chịu các biện pháp chế tài theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
Thanh toán: Là nghĩa vụ quan trọng nhất của bên mua. Các điều khoản thanh toán trong hợp đồng mua bán:
-Địa điểm thanh toán:
Trường hợp không có thỏa thuận, địa điểm thanh toán sẽ là:
Địa điểm kinh doanh của bên bán tại thời điểm giao kết hợp đồng, nếu không là tại nơi cư trú của bên bán;
Địa điểm giao hàng hoặc giao chứng từ, nếu việc thanh toán trùng với giao hàng hoặc giao chứng từ.
-Thời hạn thanh toán:
Trường hợp không có thỏa thuận thì:
Bên mua phải thanh toán vào thời điểm bên bán giao hàng hoặc giao chứng từ;
Bên mua không có nghĩa vụ thanh toán khi chưa kiểm tra hàng hóa (trong trường hợp có thảo thuận).
Bên mua phải thanh toán trong trường hợp hàng hóa mất mát, hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua.
-Xác định giá: Trường hợp không có thỏa thuận thì giá của hàng hóa được xác định theo gía của loại hàng hóa đó trong các điều kiện tương tự về phương thức giao hàng, thời điểm mua bán, thị trường địa lý, phương thức thanh toán và các điều kiện khác.
-Chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán: Bên bán có quyền yêu cầu bên mua trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán.
-Ngừng thanh toán:
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác:
Bên mua có bằng chứng về việc bên bán lừa dối thì có quyền tạm ngừng thanh toán;
Có bằng chứng về đối tượng của hàng hóa là đối tượng đang bị tranh chấp
Có bằng chứng bến bán giao hàng không phù hợp với HĐ.
(Bằng chứng mà bên mua đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên bán thì bên mua phải BTTH đó và chịu các chế tài khác theo quy định.)
Lời giải
1. Khái niệm (Điều 141 Luật Thương mại)
Đại diện cho thương nhân là việc một thương nhân nhận uỷ nhiệm (gọi là bên đại diện) của thương nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng thù lao về việc đại diện.
Trong trường hợp thương nhân cử người của mình để làm đại diện cho mình thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự.
Vậy đại diện cho thương nhân được chia làm 2 trường hợp là hợp đồng cung ứng dịch vụ thương mại và là trường hợp cá nhân đại diện cho tổ chức là thương nhân. Tuy nhiên trường hợp thứ 2 không xét phân tích đặc điểm
2. Đặc điểm
-Chủ thể: Quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh giữa bên đại diện và bên giao đại diện. Cả 2 bên đều phải là thương nhân.
-Bản chất: Bên giao đại diện sẽ ủy quyền cho bên đại diện thay mặt, nhân danh bên giao đại diện thực hiện các hoạt động thương mại. Khi bên đại diện giao dịch với bên thứ 3, thì về mặt pháp lí các hành vi do người này thực hiện được xem như người ủy quyền (người giao đại diện thực hiện). Bên giao đại diện phải chịu trách nhiệm về các cam kết do bên đại diện thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
-Nội dung của hoạt động đại diện rất đa dạng: có thể thỏa thuận thực hiện một phần hoặc toàn bộ các hoạt động thương mại thuộc pham vi hoạt động của bên giao đại diện, nó có thể bao gồm các hoạt động như tìm kiếm cơ hội kinh doanh cho bên giao đại diện, thay mặt bên giao đại diện để thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường, lựa chọn đối tác, đàm phán, giao kết hợp đồng với bên thứ 3…)
-Hình thức pháp lí: thông qua hợp đồng đại diện cho thương nhân (phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức có giá trị tương đương)
So sánh đại diện cho thương nhân với đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự 2005
Đại diện cho thương nhân theo quy định của Luật Thương mại 2005
-Chủ thể: Bắt buộc phải là thương nhân
-Mục đích hoạt động: Nhằm mục đích lợi nhuận
-Hình thức hợp đồng: Văn bản hoặc hình thức khác có giá trị tương đương
Đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ Luật dân sự 2005
-Chủ thể: Có thể là bất kỳ ai miễn là đáp ứng đủ điều kiện về năng lực chủ thể được quy định trong Bộ Luật dân sự
-Mục đích hoạt động: Không nhất thiết phải nhằm mục đích lợi nhuận
-Hình thức hợp đồng: Các bên tự thỏa thuận hình thức chỉ phải lập thành văn bản khi pháp luật qui định.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.