Câu hỏi:

15/05/2026 0 Lưu

Theo Luật KTQT của WTO,“Dịch vụ trong thương mại quốc tế” được hiểu là gì ?

A.

Là sản phẩm được đưa vào Danh mục PCPC của LHQ về Phân loại dịch vụ, được mô tả và mã hóa trong Danh mục PCPC đó.

B.

Là sản phẩm được đưa vào Danh mục CPC của WTO về Phân loại dịch vụ, được mô tả và mã hóa trong Danh mục CPC đó.

C.

Là sản phẩm được đưa vào Danh mục HS của WCO, được mô tả và mã hóa trong Danh mục HS đó.

D.

Là sản phẩm được các thành viên WTO xác định và đưa vào Danh mục CPC của WTO về Phân loại dịch vụ, được mô tả và mã hóa trong Danh mục CPC đó.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Việc cung ứng dịch vụ theo các phương thức: Cung cấp qua biên giới; Tiêu dùng nước ngoài; Hiện diện thương mại; Hiện diện thể nhân.

B.

Việc cung ứng dịch vụ theo các phương thức: Cung cấp qua biên giới; Xuất nhập khẩu; Hiện diện thương mại; Hiện diện thể nhân.

C.

Việc cung ứng dịch vụ theo các phương thức: Cung cấp qua biên giới; Tiêu dùng nước ngoài; Đầu tư ra nước ngoài; Hiện diện thể nhân.

D.

Việc cung ứng dịch vụ theo các phương thức: Cung cấp qua biên giới; Tiêu dùng nước ngoài; Hiện diện thương mại; Thành lập công ty.

Lời giải

Chọn đáp án A

Câu 2

A.

“Hiệp định thành lập tổ chức thương mại thế giới” được ký ngày 15/4/1994, trong đó có Phụ lục 3 với tên gọi “Hiệp định về cơ chế rà soát chính sách thương mại” là văn bản pháp lý điều chỉnh về thương mại hàng hóa quốc tế của WTO.

B.

“Hiệp định thành lập tổ chức thương mại thế giới” được ký ngày 15/4/1994, trong đó có Phụ lục 4 với tên gọi “Các hiệp định thương mại nhiều bên” là văn bản pháp lý điều chỉnh về thương mại hàng hóa quốc tế của WTO.

C.

“Hiệp định thành lập tổ chức thương mại thế giới” được ký ngày 15/4/1994, trong đó có Phụ lục 1A với tên gọi “Các hiệp định Đa biên về Thương mại hang hóa” là văn bản pháp lý điều chỉnh về thương mại hàng hóa quốc tế của WTO.

D.

“Hiệp định thành lập tổ chức thương mại thế giới” được ký ngày 15/4/1994, trong đó có Phụ lục 1C với tên gọi “Hiệp định về quy tắc và thủ tục giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ WTO” là văn bản pháp lý điều chỉnh về thương mại hàng hóa quốc tế của WTO.

Lời giải

Chọn đáp án C

Câu 3

A.

Việt Nam không thỏa thuận với WTO về lao động và thị trường dịch vụ lao.

B.

Việt Nam có thỏa thuận với WTO về lao động và thị trường dịch vụ lao.

C.

WTO có đề nghị và Việt Nam đang nghiên cứu về lao động và thị trường dịch vụ lao.

D.

WTO và Việt Nam không đề cập các vấn đề pháp lý về lao động và thị trường dịch vụ lao.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Mua bán hàng hóa quốc tế là hoạt động thương mại giữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau

B.

Mua bán hàng hóa quốc tế là hoạt động thương mại theo đó bên giao hàng có quyền nhận tiền, bên giao tiền có quyền nhận hàng

C.

CMua bán hàng hóa quốc tế là hoạt động thương mại giữa các pháp nhân thông qua hợp đồng mua bán hàng hóa.

D.

Mua bán hàng hóa quốc tế là hoạt động thương mại giữa nước này với nước khác nhằm mục đích lợi nhuận

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Là khoản tài chính được Chính phủ hoặc cơ quan công quyền cấp cho một tổ chức kinh tế hoặc doanh nghiệp thông qua chuyển kinh phí trực tiếp cho các tổ chức đó nhằm nhận được lợi thế trong kinh doanh.

B.

Là khoản tài chính được Chính phủ hoặc cơ quan công quyền cấp cho một tổ chức kinh tế hoặc doanh nghiệp thông qua chuyển kinh phí trực tiếp cho các tổ chức đó; hoặc miễn giảm một khoản của Nhà nước đối với các tổ chức đó; hoặc cung cấp miễn phí một dịch vụ, hàng hóa cho các tổ chức đó nhằm nhận được lợi thế trong kinh doanh.

C.

Là khoản tài chính được Chính phủ hoặc cơ quan công quyền cấp cho một tổ chức kinh tế hoặc doanh nghiệp thông qua miễn giảm một khoản của Nhà nước đối với các tổ chức đó nhằm nhận được lợi thế trong kinh doanh.

D.

Là khoản tài chính được Chính phủ hoặc cơ quan công quyền cấp cho một tổ chức kinh tế hoặc doanh nghiệp thông qua việc cung cấp miễn phí một dịch vụ, hàng hóa cho các tổ chức đó nhằm nhận được lợi thế trong kinh doanh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Là sự cung cấp dịch vụ từ lãnh thổ của một nước này (nước cung cấp dịch vụ) đến lãmh thổ của một nước khác ( nước sử dụng dịch vụ) theo phương thức “cung ứng dịch vụ qua biên giới”.

B.

Là sự cung cấp dịch vụ trên lãnh thổ của một nước này (nước sử dụng dịch vụ) cho người sử dụng dịch vụ của bất kỳ nào nước khác theo phương thức “tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài” .

C.

Là sự cung cấp dịch vụ bởi người - tổ chức - cung ứng dịch vụ của nước này (nước cung cấp dịch vụ) tại bất kỳ một nước khác (nước sử dụng dịch vụ) theo phương thức “hiện diện thương mại”.

D.

Là sự cung cấp dịch vụ bởi người - thể nhân - cung cấp dịch vụ của nước này ( nước cung cấp dịch vụ) tại bất kỳ một nước khác (nước sử dụng dịch vụ) theo phương thức “hiện diện của thể nhân”.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Danh mục HS thực chất là Danh mục phân loại hàng hóa do WTO soạn thảo và áp

B.

dụng để xác định thuế quan trong quá trình đàm phán gia nhập WTO và thực hiện các cam kết với WTO.

C.

B, Danh mục HS thực chất là Danh mục phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan thế giới soạn thảo và được WTO áp dụng để xác định thuế quan trong quá trình đàm phán gia nhập WTO và thực hiện các cam kết với WTO.

D.

Danh mục HS thực chất là Danh mục phân loại hàng hóa do Ban Thư ký Liên Hợp

E.

quốc soạn thảo và được WTO áp dụng để xác định thuế quan trong quá trình đàm phán gia nhập WTO.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP