_________ is someone who can reduce spending without hurting morale.
_________ is someone who can reduce spending without hurting morale.
D. That needs
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án A
Xét các đáp án:
A. What is needed: điều cần thiết -> Hợp nghĩa. Ở đây "what = the thing that", "needed" ở đây đóng vai trò là một tính từ, mang nghĩa "cần thiết, được mong muốn". Không nên hiểu "be needed" ở đây là bị động, vì "need (v): cần cái gì, cần làm gì" không thể hiện rõ hàm nghĩa "cần thiết" như tính từ của nó là "needed"
B. What needs: điều cần -> Vì "need sth: cần cái gì" cho nên không thể không có tân ngữ phía sau "need", không thể dùng dạng diễn đạt này
C. Being needed -> Sai vì không dùng dạng diễn đạt này, không có cấu trúc: "Being adj/Vp2 + be..."
D. That needs -> Sai, vì "that" đứng đầu câu như vậy được hiểu là mệnh đề danh từ, do đó không đúng cấu trúc: "That + S + V(chia theo S) + V(chính, số ít) + ...:việc mà, cái mà..."
Tạm dịch: Điều cần thiết là một ai đó có thể cắt giảm chi tiêu mà không làm tổn hại đến tinh thần.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 khối C00 môn Văn, Sử, Địa (có đáp án chi tiết) ( 98.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
A. misunderstanding /ˌmɪsʌndərˈstændɪŋ/ (n): sự hiểu lầm
B. debate /dɪˈbeɪt/ (n): cuộc tranh luận
C. conflict /ˈkɒnflɪkt/ (n): sự xung đột
D. understanding /ˌʌndəˈstændɪŋ/ (n): sự hiểu nhau; sự thông cảm
Tạm dịch: It is natural for young people to be critical of their parents at times and to blame them for most of the (1) __________ between them.
(Người trẻ thi thoảng chê bai bố mẹ và đổ lỗi cho bố mẹ vì những hiểu lầm giữa họ là điều bình thường.)
Câu 2
D. buttoned
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về phát âm của đuôi -ed
- Đuôi /ed/ được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/
- Đuôi /ed/ được phát âm là /id/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/
- Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với những trường hợp còn lại
A. begged /beɡd/: cầu xin
B. canned /kænd/: đóng hộp
C. booked /bʊkt/: đặt vé
D. buttoned /ˈbʌtnd/: cài khuy
Câu 3
D. They don't have any worries.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
B. Tom said he has already had breakfast, so he is not hungry.
D. Tom said he had already had breakfast, so he was not hungry.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
B. It was likely that he could have listened to your advice.
C. I was guess he might have taken your advice.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.