Urban population grows and the effects of climate change worsen. Therefore, our cities have to adapt.
D. Urban population growth and effects of climate changes are worsening, which make our cities more adaptive.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: B
Giải thích:
Dịch: Dân số đô thị tăng lên và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu trở nên tồi tệ hơn. Vì vậy, các thành phố của chúng ta phải thích nghi.
A. Các thành phố của chúng ta phải thích ứng nếu dân số đô thị tăng lên và tác động của biến đổi khí hậu trở nên tồi tệ hơn.
=> sai nghĩa vì câu gốc là câu ở hiện tại đơn, không viết lại với câu điều kiện loại 1
B. Vì dân số đô thị tăng lên và tác động của biến đổi khí hậu ngày càng trầm trọng, các thành phố của chúng ta phải thích ứng.
=> đúng nghĩa
C. Các thành phố của chúng ta luôn thích ứng với sự gia tăng dân số đô thị và những tác động của biến đổi khí hậu.
=> sai nghĩa
D. Sự gia tăng dân số đô thị và những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đang trở nên tồi tệ hơn, khiến các thành phố của chúng ta phải thích ứng hơn.
=> sai nghĩa
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 30 đề thi tốt nghiệp môn Ngữ Văn (có đáp án chi tiết) ( 38.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, sổ tay môn Toán (có đáp án chi tiết) ( 55.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
A. misunderstanding /ˌmɪsʌndərˈstændɪŋ/ (n): sự hiểu lầm
B. debate /dɪˈbeɪt/ (n): cuộc tranh luận
C. conflict /ˈkɒnflɪkt/ (n): sự xung đột
D. understanding /ˌʌndəˈstændɪŋ/ (n): sự hiểu nhau; sự thông cảm
Tạm dịch: It is natural for young people to be critical of their parents at times and to blame them for most of the (1) __________ between them.
(Người trẻ thi thoảng chê bai bố mẹ và đổ lỗi cho bố mẹ vì những hiểu lầm giữa họ là điều bình thường.)
Câu 2
D. buttoned
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về phát âm của đuôi -ed
- Đuôi /ed/ được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/
- Đuôi /ed/ được phát âm là /id/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/
- Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với những trường hợp còn lại
A. begged /beɡd/: cầu xin
B. canned /kænd/: đóng hộp
C. booked /bʊkt/: đặt vé
D. buttoned /ˈbʌtnd/: cài khuy
Câu 3
D. They don't have any worries.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
B. Tom said he has already had breakfast, so he is not hungry.
D. Tom said he had already had breakfast, so he was not hungry.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
B. It was likely that he could have listened to your advice.
C. I was guess he might have taken your advice.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.