Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Có bao nhiêu trường hợp sau đây không phải là nguyên nhân làm cho quần thể suy giảm và dẫn tới diệt vong?
I. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
II. Do số lượng cá thể giảm nên dễ làm phát sinh đột biến, dẫn tới làm tăng tỉ lệ kiểu hình có hại.
III. Khả năng sinh sản suy giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp gỡ với cá thể cái.
IV. Sự cạnh tranh cùng loài làm suy giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong.
Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Có bao nhiêu trường hợp sau đây không phải là nguyên nhân làm cho quần thể suy giảm và dẫn tới diệt vong?
I. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
II. Do số lượng cá thể giảm nên dễ làm phát sinh đột biến, dẫn tới làm tăng tỉ lệ kiểu hình có hại.
III. Khả năng sinh sản suy giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp gỡ với cá thể cái.
IV. Sự cạnh tranh cùng loài làm suy giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong.
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn đáp án C
+ Ý I đúng: vì số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
+ Ý II sai: vì số lượng cá thể ít, khả năng sinh sản giảm, khả năng phát tán đột biến thấp, không thể tăng tỉ lệ kiểu hình có hại.
+ Ý III đúng: kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, khả năng sinh sản suy giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp gỡ với cá thể cái, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
+ Ý IV sai: kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, sự cạnh tranh là rất thấp, không thể do cạnh tranh mà loài dẫn tới diệt vong.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn đáp án B
+ Động vật ăn thịt gồm: cú mèo, chim ưng, rắn, ếch → Ý I sai
+ Có 2 loài là động vật ăn thịt đầu bảng: chim ưng, cú mèo → Ý II sai
+ Chim ưng vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi: lúa → chuột → chim ưng
Chim ưng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4 trong chuỗi: lúa → chuột → rắn → chim ưng
Chim ưng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5 trong chuỗi: lúa → châu chấu → ếch → rắn → chim ưng
→ Ý III đúng
+ Có tối đa 6 chuỗi thức ăn khác nhau có 4 mắt xích.
Lúa → chuột → rắn → chim ưng.
Lúa → chuột → rắn → cú mèo.
Cà rốt → chuột → rắn → chim ưng.
Cà rốt → chuột → rắn → cú mèo.
Cà rốt → thỏ → rắn → chim ưng
Cà rốt → thỏ → rắn → cú mèo.
→Ý IV sai
+ Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 mắt xích → Ý V đúng
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn đáp án B
+ Xét bệnh mù màu: gen lặn trên NST X (A: bình thường; a: bị bệnh mù màu)
và → Giao tử:
→ cặp vợ chồng 13 và 14 sinh con không mang alen bệnh mù màu
+ Xét bệnh điếc bẩm sinh: Bố mẹ bình thường, bố không mắc bệnh, con gái bệnh → gen lặn trên NST thường (B: bình thường; b: bị bệnh điếc bẩm sinh)
(8) bb → (13): Bb
→ Giao tử:
→ cặp vợ chồng 13 và 14 sinh con không mang alen bệnh điếc bẩm sinh
→ Xác suất cặp vợ chồng 13 và 14 sinh con không mang alen cả 2 bệnh là: → Ý I sai
+ Số kiểu gen có thể xác định chính xác:
→ Ý II đúng
+ Ý III sai
+ Xác suất cặp vợ chồng 13 và 14 sinh con bị cả hai bệnh là:
→ Ý IV sai
Câu 3
A. AaBb aaBB.
B. AABb aabb.
C. AaBb aaBb.
D. aaBb AABB.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Tế bào nội bì.
B. Tế bào biểu bì.
C. Tế bào mô giậu.
D. Tế bào bao bó mạch.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

